Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung nhất định phải biết

Phạm Dương Châu 23.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Muốn giao tiếp tốt Tiếng Trung cũng như đạt điểm cao trong các kỳ thi , người học tiếng Trung cần nắm chắc được các kiến thức ngữ pháp căn bản. Câu kiêm ngữ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng và cơ bản mà người học không thể không biết .Vậy câu KIÊM NGỮ là gì? Cách sử dụng như thế nào ?  Tác dụng của câu kiêm ngữ là gì ? Các loại câu kiêm ngữ gì? Có những lưu ý gì khi sử dụng câu kiêm ngữ?  Hãy cùng TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU giải quyết những câu hỏi trên nhé!

Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung

1.ĐỊNH NGHĨA

Trong tiếng Trung, chúng ta sử dụng câu Kiêm ngữ để biểu thị ý nghĩa ” yêu cầu ai làm gì ”  . Câu kiêm ngữ là câu có thành phần vị ngữ do hai cụm động từ cấu thành nên , tân ngữ của động từ thứ nhất cũng chính là chủ ngữ của động từ thứ hai ( tân ngữ chính là kiêm ngữ ).

2.CẤU TRÚC

Chủ ngữ + Động từ 1  + Tân ngữ 1 + Động từ 2 + Tân ngữ 2

Trong đó : tân ngữ 1 vừa là tân ngữ của động từ 1 và là chủ ngữ của động từ 2.

Ví dụ:

经理派我去中国工作。

Jīnglǐ pài wǒ qù zhōngguó gōngzuò

Giám đốc phái tôi đi Trung Quốc làm việc.

Trong câu này có 经理 là chủ ngữ , 派我去中国工作 là vị ngữ , trong thành phần vị ngữ này có động từ 1 là “派 phái ” , động từ 2 là ” 去 đi  “. 中国 vừa là tân ngữ của động từ 1 ( 派 ) vừa là chủ ngữ của động từ 2 ( 工作 ).

Xem thêm 

5 CUỐN SÁCH DẠY TIẾNG TRUNG HAY NHẤT CỦA THẦY PHẠM DƯƠNG CHÂU 2020

3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU KIÊM NGỮ TIẾNG TRUNG

3.1.  Động từ 1 là động từ mang nghĩa sai khiến như ” 请 (mời ),叫 (kêu , gọi) ,让( để, khiến , nhờ ) , 派( phái ), 使( khiến ), 劝( khuyên), 求( thỉnh cầu, đòi hỏi ) , 选( chọn ), 要求( yêu cầu ), 请求( thỉnh cầu) ….” .

Ví dụ :

他请我参加他的生日晚会。

Tā qǐng wǒ cānjiā tā de shēngrì wǎnhuì.

Anh ấy mời tôi tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

3.2. Từ phủ định hoặc động từ năng nguyện ví dụ : 要 ( cần , muốn , phải ) , 想 ( muốn ) , 应该( nên) …  đặt ở trước [Động từ 1]

Ví dụ:

tiengtrung.com

他不让我在家看电视。

Tā bù ràng wǒ zàijiā kàn diànshì.

Anh ta không để tôi ở nhà xem ti vi.

 

我没要求他做这件事。是他自己做的

Wǒ méi yāoqiú tā zuò zhè jiàn shì.Shì tā zìjǐ zuò de

Tôi đã không yêu cầu anh ta làm chuyện này. Là tự anh ta làm.

 

你应该劝他去中国留学。

Nǐ yīnggāi quàn tā qù zhōngguó liúxué.

Bạn nên khuyên anh ta đi Trung Quốc du học.

Hack não 3300 chữ Hán bằng cuốn sách Sơ đồ tư duy

3.3. Trước động từ2» ta có thể thêm 别 hay 不要.

Ví dụ :

请你们不要再吵架了。

Qǐng nǐmen búyào zài chǎojià le.

Xin mọi người đừng lại cãi nhau nữa.

 

4.CÁC LOẠI CÂU KIÊM NGỮ

4.1 Câu kiêm ngữ cầu khiến : động từ thứ nhất biểu thị ý nghĩa cầu khiến , yêu cầu ai làm gì . Ví dụ : 请 (mời), 让 (để , khiến , nhờ), 叫( kêu , gọi ), 使 ( khiến ), 派( phái ), 逼( ép ), 催( thúc giục , 托( đùn đẩy ), 求( thỉnh cầu, đòi hỏi ), 命令( mệnh lệnh), 禁止( cấm đoán ), 吩咐( dặn dò), 动员( động viên , huy động ),鼓励(khuyến khích , khích lệ )  , 促使 ( thúc đẩy , giục giã ), 发动 ( phát động), 组织( tổ chức ), 号召 ( hiệu triệu)…

Ví dụ :

老师请我们上台表演一个汉语节目。

Lǎoshī qǐng wǒmen shàngtái biǎoyǎn yígè hànyǔ jiémù.

Thầy giáo mời chúng tôi lên bảng biểu diễn một tiết mục tiếng Hán.

 

爸妈鼓励我参加汉语桥比赛。

Bà mā gǔlì wǒ cānjiā hànyǔ qiáo bǐsài.

Bốm mẹ khuyến khích tôi tham gia cuộc thi Nhịp Cầu Hán Ngữ.

 

4.2. Câu kiêm ngữ nhận định : động từ 1 biểu thị ý nghĩa “coi là ,nhận định”… Ví dụ như: 叫 ( khiến ), 骂( mắng ), 选( chọn ), 选择( lựa chọn ), 认( nhận định ) … động từ 2 thường là: 为 ( là), 做( làm), 当 ( làm ), 是( là)…

Ví dụ:

我班选我为班长。

Wǒ bān xuǎn wǒ wèi bānzhǎng.

Lớp tôi chọn tôi là lớp trưởng.

 

我骂他是骗子。

Wǒ mà tā shì piànzi.

Tôi mắng anh ta là tên lừa đảo.

 

4.3. Câu kiêm ngữ tình cảm : động từ 1 là những động từ chỉ tâm lý: 喜欢 ( thích ), 爱 ( yêu ), 表扬 ( biểu dương ), 讨厌( ghét ), 嫌 ( hiềm khích ,ghét bỏ ), 批评 ( phê bình ), 感谢 ( cảm ơn), 埋怨 ( trách móc ), 称赞 ( tán thưởng ), 担心( lo lắng )…

Ví dụ:

tiengtrung.com

我埋怨他骗过我。

Wǒ mányuàn tā piànguò wǒ.

Tôi trách móc anh ta đã lừa dối tôi.

 

老师常常表扬我努力认真学习。

Lǎoshī chángcháng biǎoyáng wǒ nǔlì rènzhēn xuéxí.

Thầy giáo thường biểu dương tôi nỗ lực chăm chỉ học tập.

 

4.4. Câu kiêm ngữ chữ “有”:  biểu thị người hoặc sự vật đang tồn tại ( tân ngữ của 有 thường không xác định rõ ).

Ví dụ :

我班有一个学生来自美国。

Wǒ bān yǒu yígè xuéshēng láizì měiguó.

Có một sinh viên trong lớp tôi đến từ Mỹ.

 

没有人告诉我这件事。

Méiyǒu rén gàosù wǒ zhè jiàn shì.

Không ai nói với tôi về chuyện này.

Sách tiếng Trung giao tiếp kinh doanh – Cánh tay phải của doanh nhân

4.5. Câu kiêm ngữ chữ “是”: là câu kiêm ngữ vô chủ. “是” có tác dụng nhấn mạnh từ kiêm ngữ ( đối tượng ), động từ của từ kiêm ngữ có tác dụng giải thích , nói rõ.

Ví dụ:

是我告诉他,不是别人的。

Shì wǒ gàosù tā, búshì biérén de.

Là tôi nói với anh ta , không phải người khác .

Xem thêm

Thành thạo tiếng Trung với giáo trình Hán ngữ 34 phiên bản Phạm Dương Châu

5.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CÂU KIÊM NGỮ

5.1. Nếu trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian , nó có thể đặt ở đầu câu hoặc trước động từ thứ nhất.

Trước động từ thứ nhất và động từ thứ hai đều có thể mang trạng ngữ. Trạng ngữ thời gian có thể đặt ở đầu câu hoặc trước động từ thứ nhất.

Ví dụ:

明天我请他来家做客。

Míngtiān wǒ qǐng tā lái jiā zuòkè.

Ngày mai tôi mời anh ấy đến nhà tồi làm khách.

 

我明天请他来我家做客。

Wǒ míngtiān qǐng tā lái wǒjiā zuòkè.

Tôi mời anh ta ngày mai đến nhà tôi làm khách.

5.2. Giữa động từ thứ nhất và từ kiêm ngữ không có bất kỳ thành phần gì.

 

Ví dụ :

现在我妈妈叫我洗碗。

Xiànzài wǒ māma jiào wǒ xǐ wǎn.

Bây giờ mẹ tôi kêu tôi rửa bát.

Không nói :  我妈妈叫现在我洗碗。

5.3. “了” phải đặt sau động từ thứ hai hoặc đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

tiengtrung.com

他请我 喝了一杯酒。

Tā qǐng wǒ hēle yìbēi jiǔ.

Anh ta đã mời bạn uống 1 cốc rượu.

 

他让我先吃饭了。

Tā ràng wǒ xiān chīfàn le.

Anh ta đã để tôi ăn cơm trước.

 

Trên đây là những kiến thức về câu kiêm ngữ tiếng Trung, hi vọng thông qua bài viết này các bạn sẽ hiểu và vận  dụng tốt vào giao tiếp cũng như thi cử!

Và đừng quên,TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU  đang có rất nhiều các chương trình ưu đãi dành cho các học viên mới, đăng ký ngay các khóa học của trung tâm để nhận ưu đãi nhé!

Xem thêm :

Khóa học giao tiếp cơ bản

Học tiếng Trung online cơ bản miễn phí

Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Học thêm thật nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung với bộ Flashcard ngữ pháp độc quyền chỉ có tại TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU nhé. Đập tan nỗi sợ ngữ pháp TẠI ĐÂY nào.

Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp :

 Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu

♥ Shop Tiki : https://tiki.vn/cua-hang/nha-sach-tieng-trung-duong-chau

 Shop Shopee : https://shopee.vn/nhasachtiengtrungduongchau

♥ Shop Lazada : https://www.lazada.vn/shop/nha-sach-tieng-trung-pham-duong-chau

Hotline: 09.4400.4400 – 09.8595.8595

?️ Cơ sở 1 : số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

?️Cơ sở 2 : tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

 

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP