Học tiếng trung online ở đâu tốt tại Hà Nội, Tp HCM > Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao > Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung phải sử dụng như thế nào?

Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung phải sử dụng như thế nào?

Bổ ngữ luôn là một phạm trù ngữ pháp khiến người học tiếng Trung gặp bối rối khi học. Bởi trong tiếng Trung có tận 6 bổ ngữ , cách dùng hoàn toàn khác nhau , nhiều khi người học không phân biệt được đâu là bổ ngữ kết quả , đâu là bổ ngữ trạng thái…. . Từ đó trong quá trình sử dụng dễ gây sự nhầm lẫn. Vậy hãy cùng tiengtrung.com tìm hiểu cụ thể các bổ ngữ trong tiếng Trung , trong khuôn khổ bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG nhé!

 

Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung

Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung

 

1. Bổ ngữ thời lượng là gì? 

Thời có nghĩa là thời gian, lượng có nghĩa là số lượng . Vậy bổ ngữ thời lượng là một loại bổ ngữ biểu thị một hành động nào đó kéo dài trong một khoảng thời gian bao lâu.

Xem thêm

Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung nhất định phải biết

2. Cấu trúc sử dụng

Chủ ngữ + Động từ ( 了) + Bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng là những từ biểu thị về thời gian.

Ví dụ : 一会儿[Yìhuǐ’r ] một lát ,一分钟[ yì fēnzhōng] một phút,一刻钟 [yíkè zhōng ]một khắc,半个小时 [bàn gè xiǎoshí ]nửa tiếng,一个小时 [yígè xiǎoshí ]một tiếng,一个多小时[ yígè duō xiǎoshí] hơn một tiếng,半天[bàntiān ]nửa ngày,一天[yìtiān[ một ngày,一天多 [yìtiān] duō hơn một ngày,半个星期 [bàn gè xīngqī ]nửa tuần,一个星期[yígè xīngqī] một tuần,一个多星期 [yígè duō xīngqī] hơn một tuần ,半个月 [bàn gè yuè ] nửa tháng,一个月 [yígè yuè] một tháng,,一个多月[yígè duō yuè] hơn một tháng,半年[bànnián] nửa năm,一年[yì nián ]một năm,一年多[yì nián duō ] hơn một năm,十多年[shí duō nián ]hơn 10 năm.

Ví dụ :

我学了一年。

Wǒ xué le yì nián.

Tôi đã học 1 năm.

我等了一个小时。

Wǒ děngle yígè xiǎoshí.

Tôi đã đợi 1 tiếng .

Xem thêm

Bổ ngữ kết quả và những điều cần phải biết khi dùng

a) Khi động từ mang theo tân ngữ :

– Tân ngữ chỉ người: tân ngữ chỉ người đứng sau động từ

Chủ ngữ + Động từ ( 了) + Tân ngữ chỉ người+ Bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:

我等了他一个小时。

Wǒ děngle tā yígè xiǎoshí.

Tôi đã đợi anh ta một tiếng đồng hồ.

Bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng

– Tân ngữ chỉ vật: tân ngữ chỉ vật có thể đứng trước động từ 

Cách 1 :

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ chỉ vật + động từ lặp lại+ 了 +  Bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:

我学汉语学了一年。

Wǒ xué hànyǔ xué le yìnián.

Tôi đã học một năm tiếng Hán.

Cách 2:

Chủ ngữ + Động từ +  了 +  Bổ ngữ thời lượng + ( 的) + tân ngữ.

Ví dụ :

我学了一年(的)汉语。

Wǒ xuéle yì nián (de) hànyǔ.

Tôi đã học một năm tiếng Hán.

Lưu ý : Khi đằng sau động từ có 了, cuối câu lại có 了 , thì hành động đấy còn xảy ra trong tương lai.

Ví dụ :

我学了一年汉语了。

Wǒ xuéle yì nián hànyǔ le.

Tôi đã học được 1 năm tiếng Hán . ( Vẫn còn tiếp tục học )

Khóa học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu – Giao tiếp cơ bản trong 2 tháng

Đăng ký ngay 

b) Dạng nghi vấn :

Chủ ngữ + Động từ +  (了) +  多长时间[Duō cháng shíjiān] / 多久[duōjiǔ]?

Ví dụ :

你学汉语学了多长时间?

Nǐ xué hànyǔ xué le duōcháng shíjiān?

Bạn học tiếng Hán bao lâu rồi?

Xem thêm

HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN TỪ A – Z DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook