Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

酒 店 KHÁCH SẠN

Phạm Dương Châu 27.03.2015 Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

Học tiếng trung online với những mẫu câu giao tiếp bạn có thể thường xuyên nghe thấy tại khách sạn

谭先生(对订房管理员):这位是陈先生。我昨晚替他预订了房间。

Tán xiānshēng (duì dìngfáng guǎnlǐ yuán): Zhè wèi shì chén xiānshēng. Wǒzuówǎntìtāyùdìnglefángjiān.

Ông Đàm (nói với lễ tân): Đây là ông Trần. Tối hôm qua tôi đã đặt phòng trước thay cho ông ấy.

管房员:是的,先生。请在登记表上签名。

Guǎn fáng yuán: Shì de, xiānshēng. Qǐng zài dēngjì biǎo shàng qiānmíng.

Lễ tân: Vâng, thưa ông. Xin ông ký tên vào bản đăng ký.

陈先生(自己签了名又替陈太太签名):只要填姓名与地址吗?

Chén xiānshēng (zìjǐ qiānle míng yòu tì chén tàitài qiānmíng): Zhǐyào tián xìngmíng yǔ dìzhǐ ma?

Ông Trần (ký tên mình và ký thay cho cả vợ): Chỉ cần điền tên và địa chỉ thôi à?

谭先生:只要名字与地址。Tánxiānshēng: Zhǐyàomíngzìyǔdìzhǐ.

Ông Đàm: Chỉ cần điền tên và địa chỉ thôi.

管房员:十楼有浴室的双人房。Guǎnfángyuán: Shílóuyǒuyùshì de shuāngrénfáng.

Lễ tân: Tầng 10 có một phòng đôi có phòng tắm.

谭先生(对管房员):陈先生的行李随时会有西安码头运到。(对陈)你要放在你的房间吗?

Tán xiānshēng (duì guǎn fáng yuán): Chén xiānshēng de xínglǐ suíshí huì yǒu xī’ān mǎtóu yùn dào.(Duì chén) nǐ yào fàng zài nǐ de fángjiān ma?

Ông Đàm (nói với lễ tân): Hành lý của ông Trần sẽ được chuyển đến từ bến Tây An. (Nói với ông Trần) Ông muốn để chúng trong phòng ông chứ?

陈先生:麻烦你。Chénxiānshēng: Máfannǐ.

Ông Trần: Vâng, phiền ông.

管房员:一到我们便送上去。

Guǎn fáng yuán: Yī dào wǒmen biàn sòng shàngqù.

Lễ tân: Lúc nào hành lý đến chúng tôi sẽ chuyển lên cho ông ngay. (Ông Đàm đưa vé hành lý cho anh ta)

管房员:伙计!(一个服务生来到他的办事台前)。10 楼 20号房。

Guǎn fáng yuán: Huǒjì!(Yīgè fúwù shēnglái dào tā de bànshì tái qián).10 Lóu 20 hào fáng.

Lễ tân: Anh phục vụ! (một người phục vụ đến trước bàn quầy lễ tân). Phòng số 20 tầng 10.

服务员(对陈先生):上去吧,先生!

Fúwùyuán (duì chén xiānshēng): Shàngqù ba, xiānshēng!

Người trực tầng: (Nói với ông Trần) Mời ông lên.

陈先生:好的,还是上去的好。(对陈太太)来吧,亲爱的!电梯在哪里?

Chén xiānshēng: Hǎo de, háishì shàngqù de hǎo.(Duì chén tàitài) lái ba, qīn’ài de! Diàntīzàinǎlǐ?

Ông Trần: Được rồi (nói với bà Trần) đi nào, em yêu. Thang máy ở chỗ nào nhỉ?

谭先生:电梯,陈,服务员会带你们去的。

Tán xiānshēng: Diàntī, chén, fúwùyuán huì dài nǐmen qù de.

Ông Đàm: Ông Trần, người trực tầng sẽ đưa ông lên.

陈先生:我没有拿门钥匙。                

Chén xiānshēng: Wǒ méiyǒu ná mén yàoshi.

Ông Trần:  Tôi không cầm chìa khóa phòng.

谭先生:你会在你住的那一层楼拿到的。(服务员带路到电梯去)

Tán xiānshēng: Nǐ huì zài nǐ zhù dì nà yī céng lóu ná dào de.(Fúwùyuán dàilù dào diàntī qù)

Ông Đàm: Ông sẽ lấy chia khóa khi lên đến nơi. (Người trực tầng đưa họ ra thang máy)

开电梯的服务员:请问,上几楼?

kāi diàntī de fúwùyuán: Qǐngwèn, shàng jǐ lóu?

Người phục vụ thang máy: Xin hỏi tầng mấy?

服务员:10 楼。(10分钟后,陈先生与陈太太在他们的房间中。有人敲门。陈先生去开门。)

Fúwùyuán:10 Lóu.(10 Fēnzhōng hòu, chén xiānshēng yǔ chén tàitài zài tāmen de fángjiān zhōng. Yǒurénqiāomén.Chénxiānshēngqùkāimén.)

Người trực tầng: Tầng 10. (10 phút sau, ông Trần và bà Trần đã ở trong phòng). Có người gọi cửa.

服务员:你的行李来了,先生。我搬进来好吗?

Fúwùyuán: Nǐ de xínglǐláile, xiānshēng. Wǒbānjìnláihǎo ma?

Người trực tầng: Hành lý của ông đến rồi, để tôi mang vào nhé!

服务员:麻烦你。(服务员搬入行李)。多少钱?

Fúwùyuán: Máfan nǐ.(Fúwùyuán bānrù xínglǐ). Duōshǎoqián?

Ông Trần: Phiền anh (người phục vụ mang hành lý vào). Xin hỏi bao nhiêu tiền?

服务员:会记在你的账上的,先生。

Fúwùyuán: Huì jì zài nǐ de zhàng shàng de, xiānshēng.

Người trực tầng: Sẽ được ghi trong hóa đơn của ông.

陈先生:噢。(他给她小费)

Chén xiānshēng: Ō.(Tā gěi tā xiǎofèi)

Ông Trần: Ồ, tôi hiểu rồi. (Đưa cho anh ta một chút tiền boa).

陈太太:都在这里吗?

chén tàitài: Dōu zài zhèlǐ ma?

Bà Trần: Đều ở đây hết rồi à?

陈先生:是的,我想是的。

Chénxiānshēng: Shì de, wǒxiǎngshì de.

Ông Trần: Ừ, anh nghĩ thế.

(谭先生敲门)(Tánxiānshēngqiāomén)(Ông Đàm gõ cửa)

谭先生:行李都在这里了?那么,你现在可以打开行李了,或是稍后再打开。

tán xiānshēng: Xínglǐ dōu zài zhèlǐle? Nàme, nǐ xiànzài kěyǐ dǎkāi xínglǐle, huò shì shāo hòu zài dǎkāi.

Ông Đàm: Hành lý đã ở đây hết rồi phải không? Ông có thể mở chúng ra bây giờ hoặc để sau cũng được.

陈先生:也许稍后吧。我们有些要洗的衣服要拿去洗,我还有一套西装要熨。

Chén xiānshēng: Yěxǔ shāo hòu ba. Wǒmen yǒuxiē yào xǐ de yīfú yào ná qù xǐ, wǒ hái yǒuyī tào xīzhuāng yào yùn.

Ông Trần: Có lẽ để sau đi. Chúng tôi có một ít quần áo cần phải giặt. Tôi vẫn còn một bộ âu phục cần phải là nữa.

陈太太:我想我们需要吃一顿丰盛的晚餐!

Chén tàitài: Wǒ xiǎng wǒmen xūyào chī yī dùn fēngshèng de wǎncān!

Bà Trần: Em nghĩ chúng ta cần phải ăn một bữa tối ngon lành đã.

谭先生:对的!我们去外面吃还是在酒店内吃?

Tán xiānshēng: Duì de! Wǒmen qù wàimiàn chī háishì zài jiǔdiàn nèi chī?

Ông Đàm: Đúng rồi, chúng ta ra ngoài hay ăn luôn trong khách sạn?

陈太太:噢,去外面吃吧!

Chén tàitài: Ō, qù wàimiàn chī ba!

Bà Trần: Ồ, ra ngoài ăn đi.

 https://tiengtrung.com/ chúc các bạn học tốt!

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

 Bạn có thể học những đoạn hội thoại tiếng trung giao tiếp tại đây.

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP