Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

散 步 ĐI DẠO

Phạm Dương Châu 20.03.2015 Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

https://www.youtube.com/watch?v=zyDi0y8zooU

Tiếp theo trong chuỗi các đoạn hội thoại tiếng trung giao tiếp, hôm nay chúng tôi nói về chủ đề 散 步 ĐI DẠO

必备用语 Từ ngữ và mẫu câu chính

– 这个习惯可不好。Zhègexíguànkěbùhǎo.

Đó không phải là một thói quen tốt.

– 对身体不好。Duìshēntǐbùhǎo.

Có hại cho sức khỏe.

– 去街心公园遛弯儿去。Qùjiēxīngōngyuánliùwānerqù.

Đi bộ trong công viên ở các đường giao nhau.

– 出去散散步。Chūqùsànsànbù.

Ra ngoài đi bộ.

– 散步有利于健康。Sànbùyǒulìyújiànkāng.

Đi dạo tốt cho sức khỏe.

– 养成习惯。Yǎngchéngxíguàn.

Tập một thói quen.

– 其他运动都太剧烈了。Qítāyùndòngdōutàijùlièle.

Các bài tập khác quá nghiêm khắc.

– 其实游泳也是一项不错的运动。Qíshíyóuyǒngyěshìyīxiàngbùcuò de yùndòng.

Thật ra bơi lôi cũng là một bài tập tốt.

– 我看他都有些发胖了。Wǒkàntādōuyǒuxiēfāpàngle.

Tôi thấy anh ấy đang lên cân.

Dưới đây là tiếng trung (https://tiengtrung.com/) online chia sẻ mẫu đối thoại cụ thể:

情景对话 Mẫu đối thoại theo tình huống:饭 后 散 步 Đi bộ sau khi ăn

(Sau bữa ăn tối)                                                         

小雪妈:小雪,你一吃完饭就看书,这个习惯可不好。

Xiǎoxuě mā: Xiǎoxuě, nǐ yī chī wán fàn jiù kànshū, zhège xíguàn kěbù hǎo.

Mẹ Tiểu Tuyết:       Tiểu Tuyết, con đọc sách ngay sau bữa ăn tối. Đó không phải là một thói quen tốt.

小雪爸:就是啊,起来,跟你妈妈出去散散步。

Xiǎoxuě bà: Jiùshì a, qǐlái, gēn nǐ māmā chūqù sàn sànbù.

Cha Tiểu Tuyết:     Đúng rồi, lại đây con. Ra ngoài đi bộ với mẹ đi.

小雪:您不是让我多看书吗?

Xiǎoxuě: Nín bùshì ràng wǒ duō kànshū ma?

Tiểu Tuyết:             Không phải ba muốn con đọc thêm sách sao?

小雪爸:多看书也不是在这一会儿啊,要知道刚吃饱就看书对身体不好。

Xiǎoxuě bà: Duō kànshū yě bùshì zài zhè yīhuǐ’er a, yào zhīdào gāng chī bǎo jiù kànshū duì shēntǐ bù hǎo.

Cha Tiểu Tuyết:     Không phải bây giờ. Con biết nó không tốt cho sức khỏe của con nếu đọc sách ngay sau bữa ăn.

小雪:那好吧,我和妈妈去街心公园遛弯儿去。

Xiǎoxuě: Nà hǎo ba, wǒ hé māmā qù jiēxīn gōngyuán liùwān er qù.

Tiểu Tuyết:              Dạđược. Con sẽ đi bộ trong công viên với mẹ.

小雪爸:就是,想吃冰淇淋的话就买一个吃。

Xiǎoxuě bà: Jiùshì, xiǎng chī bīngqílín dehuà jiù mǎi yīgè chī.

Cha TiểuTuyết:      Được. Con có thể mua kem nếu con muốn.

小雪:好啊,买巧克力的。

Xiǎoxuě: Hǎo a, mǎi qiǎokèlì de。

Tiểu Tuyết:              Hay quá. Con sẽ mua một cây kem sôcôla.

小雪妈:你就知道吃,我们都把你惯成大馋鬼了。

Xiǎoxuě mā: Nǐ jiù zhīdào chī, wǒmen dōu bǎ nǐ guàn chéng dà chán guǐle.

Mẹ Tiểu Tuyết:       Con chỉ muốn ăn thôi. Cha mẹ làm cho con thành con quỷ nhỏ háu ăn mất.

小雪:爸爸,你不去散步吗?

Xiǎoxuě: Bàba, nǐ bù qù sànbù ma?

Tiểu Tuyết:              Cha sẽ đi bộ chứ?

小雪爸:我要洗碗、收拾桌子,你们去吧。下次爸爸再和你们一起去。

Xiǎoxuě bà: Wǒ yào xǐ wǎn, shōushí zhuōzi, nǐmen qù ba. Xià cì bàba zài hé nǐmen yīqǐ qù.

Cha TiểuTuyết:      Cha còn rửa chén và dọn bàn nữa. Con đi đi. Lần sau cha sẽ đi với con.

小雪:那我们走了。拜拜。

Xiǎoxuě: Nà wǒmen zǒuliǎo. Bàibài.

Tiểu Tuyết:              Dạ con đi đây. Tạm biệt.

小雪妈:要不我们在街心公园等你吧?怎么样?你干完活来找我们。

Xiǎoxuě mā: Yào bù wǒmen zài jiēxīn gōngyuán děng nǐ ba? Zěnme yàng? Nǐ gàn wán huó lái zhǎo wǒmen.

Mẹ Tiểu Tuyết: Vậy em và con sẽ chờ anh ở công viên nhé? Anh có thể tìm em và con sau khi anh xong việc.

小雪爸:也成。别让她跑来跑去的,刚吃完饭不能跑。

Xiǎoxuě bà: Yě chéng. Bié ràng tā pǎo lái pǎo qù de, gāng chī wán fàn bùnéng pǎo.

Cha Tiểu Tuyết:      Được. Đừng để con chạy rong. Chạy sau bữa ăn là không tốt đâu.

小雪妈:嗯,知道了。

Xiǎoxuěmā: Ń, zhīdàole.

Mẹ Tiểu Tuyết: Được. Em biết rồi.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP