Học tiếng trung online ở đâu tốt tại Hà Nội, Tp HCM > Tài liệu tiếng trung > 表 示 比 较 的 方 法 Cách diễn đạt so sánh 2

表 示 比 较 的 方 法 Cách diễn đạt so sánh 2

CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP

表 示 比 较 的 方 法 Cách diễn đạt so sánh 2

 

 

(二)表示相同和相似。Biểu thị sự giống nhau hoặc tương tự nhau

(1)用“跟。。。一样”表示相同. Cấu trúc biểu thị giống nhau

AB一样

  1. 我的字典跟你的(字典)一样。Wǒ de zìdiǎn gēn nǐ de (zìdiǎn) yīyàng. Tự điển của tôi và của bạn giống nhau.
  2. 这个孩子跟她妈一样。Zhège hái zǐ gēn tā mā yīyàng. Đứa trẻ này giống mẹ nó.
  3. 去你家跟去他家一样。Qù nǐ jiā gēn qù tā jiā yì yàng. Đi đến nhà cậu giống đến nhà anh ta.

否定式:Hình thức phủ định:

AB不一样

  1. 南方的城市跟北京的(城市)不一样。Nánfāng de chéngshì gēn běijīng de (chéngshì) bù yīyàng. Thành phố miền Nam và thành phố ở Bắc Kinh không giống nhau.
  2. 用筷子吃饭跟用刀叉吃饭不一样。Yòng kuàizi chīfàn gēn yòng dāo chā chīfàn bù yīyàng. Dùng đũa ăn cơm và dùng dao dĩa ăn cơm không giống nhau.
  3. 他跟别的西方人不一样。Tā gēn bié de xīfāng rén bù yīyàng. Anh ta không giống những người phương Tây khác.

有时候,“不”也可以放在“跟”前边。“不”否定的是“跟B一样”,这种句子的意思没有完后边还有其他的句子。

Có khi, “不”cũng có thể đặt trước “跟”. “不”là định “跟B一样”, ý của loại câu này chưa dứt hẳn, phía sau nó còn phải có câu khác.

A不跟B一样,AC一样

  1. 他吃饭的习惯不跟西方人一样,而跟中国人一样。Tā chīfàn de xíguàn bù gēn xīfāng rén yīyàng, ér gēn zhōngguó rén yīyàng. Thói quen ăn cơm của anh ấy không giống với người phương Tây, mà giống người Trung Quốc.
  2. 他不跟你一样,他跟我们一样,都是学生。Tā bù gēn nǐ yīyàng, tā gēn wǒmen yīyàng, dōu shì xuéshēng. Anh ấy không giống anh, anh ấy giống chúng tôi, đều là học sinh.

AB+很(真,非常,都)+不一样

  1. 他的想法跟你的很不一样。Tā de xiǎngfǎ gēn nǐ de hěn bù yīyàng. Suy nghĩ của anh ta và của bạn rất không giống nhau.
  2. 她们两个人是姐妹,可是性格非常不一样。Tāmen liǎng gèrén shì jiěmèi, kěshì xìnggé fēicháng bù yīyàng. Hai người họ là chị em, tuy nhiên tính cách lại rất không giống nhau.
  3. 这些桌子跟那些(桌子)都不一样。Zhèxiē zhuō zǐ gēn nàxiē (zhuōzi) dōu bù yīyàng.(完全不同). Những cái bàn này đều không giống những cái kia. (toàn bộ không giống)
  4. 这些桌子跟那些(桌子)不都一样。Zhèxiē zhuō zǐ gēn nàxiē (zhuōzi) bù dōu yīyàng.(部分不同)Những cái bàn này không phải đều giống những cái kia. (một bộ phận không giống)

AB一样+ 形容词/动词

  1. 鸡跟鸭一样好吃。Jī gēn yā yīyàng hào chī. Gà và vịt đều ngon giống nhau.
  2. 今年,这孩子跟爸爸一样高了。Jīnnián, zhè hái zǐ gēn bàba yīyàng gāole. Năm nay, đứa trẻ này cao giống cha rồi.
  3. 他夫人跟他一样喜欢游泳。Tā fūrén gēn tā yīyàng xǐhuān yóuyǒng. Vợ anh ta và anh ta đều thích bơi lội.
  4. 橘子跟苹果一样都营养。Jú zǐ gēn píngguǒ yīyàng dōu yíngyǎng. Quýt và táo đều có dinh dưỡng giống nhau.
  5. 他跟他妹妹一样让人喜欢。Tā gēn tā mèimei yīyàng ràng rén xǐhuān. Cậu ta và em gái đều làm người ta thích như nhau.
  6. 她长得跟她母亲一样漂亮。Tā zhǎng dé gēn tā mǔqīn yīyàng piàoliang. Cô ấy lớn lên xinh đẹp như mẹ cô ấy.

AB相同

  1. 这件毛衣跟那件毛衣的颜色相同。Zhè jiàn máoyī gēn nà jiàn máoyī de yánsè xiàng tóng. Màu của áo len này giống với màu của áo len kia.
  2. 她们两个人的想法相同,但是做法不同。Tāmen liǎng gèrén de xiǎngfǎ xiāngtóng, dànshì zuòfǎ bùtóng. Suy nghĩ của hai người họ giống nhau nhưng cách làm thì khác nhau.

Nếu muốn học tiếng trung giao tiếp các bạn hãy theo dõi tại đây nhé!

偏误: Câu sai:

*我跟他相同高。Wǒ gēn tā xiāngtóng gāo.

否定式:hình thức phủ định:

AB不同  

  1. 这两个字声调不同。Zhè liǎng gè zì shēngdiào bùtóng. Thanh điệu của hai chữ này khác nhau.
  2. 北京人跟上海人的生活习惯不同。Běijīng rén gēn shànghǎi rén de shēnghuó xíguàn bùtóng. Thói quen sống của người Bắc Kinh và người Thượng Hải không giống nhau.

(2)用“像”表示相似. Dùng “像”để biểu thị sự tương tự

AB

  1. 他很像他爸爸。Tā hěn xiàng tā bàba. Anh ấy rất giống cha.
  2. 他像一个大老板。Tā xiàng yīgè dà lǎobǎn. Anh ta giống một ông chủ lớn.

否定式:Hình thức phủ định

A不像B

  1. 他不像四十岁的人。Tā bù xiàng sìshí suì de rén. Anh ta không giống người 40 tuổi.
  2. 他不像南方人。Tā bù xiàng nánfāng rén. Anh ta không giống người phương Nam.

AB那么(这么)+形容词/动词

  1. 今年夏天,北京像广州那么热。Jīnnián xiàtiān, běijīng xiàng guǎngzhōu nàme rè. Mùa hè năm nay, Bắc Kinh nóng như Quảng Châu vậy.
  2. 你像他这么写就对了。Nǐ xiàng tā zhème xiě jiù duìle. Bạn cứ viết giống anh ta là được rồi.

否定式:hình thức phủ định

A不像B那么(这么)+形容词/动词

  1. 那本小说不像这本小说这么有意思。Nà běn xiǎoshuō bu xiàng zhè běn xiǎoshuō zhème yǒuyìsi. Quyển tiểu thuyết đó không có ý nghĩa như quyển tiểu thuyết này.
  2. 我不像你那么喜欢吃甜的。Wǒ bù xiàng nǐ nàme xǐhuān chī tián de. Tôi không giống bạn thích ăn đồ ngọt như thế.

AB差不多/AB相似

  1. 他买的大衣跟你的差不多。Tā mǎi de dàyī gēn nǐ de chàbùduō. Cái áo khoác anh ta mua và của cậu khá giống nhau.
  2. 王平的样子跟李立的样子相似,我常常分不清楚。Wáng píng de yàng zǐ gēn lǐ lì de yàng zǐ xiāngsì, wǒ chángcháng fēn bù qīngchǔ. Dáng dấp của Vương Bình và của Lý Lập tương tự nhau, tôi thường không nhận được rõ.

(3)用“有”表示相似. Dùng “有”biểu thị sự giống nhau.

AB+形容词/动词

  1. 你的房间有我的大吗?有你的房间大。Nǐ de fángjiān yǒu wǒ de dà ma? Yǒu nǐ de fángjiān dà. Phòng của bạn to như của mình chứ? To như phòng của bạn.
  2. 现在你弟弟有你高吗?有(我高)了。Xiànzài nǐ dìdì yǒu nǐ gāo ma? Yǒu (wǒ gāo) le. Bây giờ em trai cậu cao như cậu chứ? Cao như mình rồi.

注意:这种形式常用语疑问句及其答句。

Chú ý: loại hình thức này thường dùng trong câu hỏi và câu trả lời.

AB那么(这么)+形容词/动词

这个城市有北京那么大。zhège chéngshì yǒu běijīng nàme dà. Thành phố này lớn như thành phố Bắc Kinh vậy.

那棵树有两层楼这么高。Nà kē shù yǒu liǎng céng lóu zhème gāo. Cái cây này cao như tòa nhà 2 tầng vậy.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu