Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

[ Ngữ pháp tiếng Trung ] Lượng từ sử dụng như thế nào?

Phạm Dương Châu 08.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Tiếp tục với những bài học về ngữ pháp tiếng Trung, hôm nay Tiengtrung.com sẽ giới thiệu với tất cả các bạn những kiến thức cơ bản nhất về lượng từ mà các bạn cần phải nắm nhé! 

Lượng từ trong tiếng Trung là gì ?

Lượng từ là loại từ thường đứng sau số từ và đứng trước danh từ để biểu thị đơn vị cho người, sự vật hay hành vi. 

Lượng từ sử dụng như thế nào?

Cấu trúc câu có chứa lượng từ

Thông thường khi dùng câu có chứa lượng từ chúng ta sẽ dùng theo cấu trúc sau: 

Số từ + Lượng từ + Danh từ 

hoặc 这/那 + số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

两瓶啤酒/ Liǎng píng píjiǔ/ hai chai rượu 

三个包子/Sān gè bāozi/ ba cái bánh bao

这三位医生/ Zhè sān wèi yīshēng/ ba vị bác sĩ này 

50 lượng từ thường dùng nhất

Thường được xuất hiện nhiều nhất khi dùng chính là lượng từ “个/Gè” nhưng ngoài ra chúng mình còn có rất nhiều lượng từ khác nữa. Tiengtrung.com sẽ giới thiệu cho bạn thêm một số lượng từ hay gặp nữa nhé! 

50 lượng từ thường dùng nhất

1. 个/ge/ 

Lượng từ 个 /ge/  dùng được trong mọi trường hợp. Đối với những danh từ không có lượng riêng, khi lựa chọn lượng từ đi kèm có thể dùng  个 /ge/

Ví dụ: 那个人 /Nàgè rén /người kia

2. 把 /bă/

Lượng từ 把 /bă/ thường dùng cho những đồ vật có cán, cầm nắm được trên tay như con dao, cái ô

Ví dụ: 一把雨伞/ Yī bǎ yǔsǎn/ một cái ô 

3. 包/Bāo/ 

Lượng từ /包/ Bāo thường dùng để chỉ những vật cần có bao đựng bên ngoài như kẹo, thuốc lá, gạo

Ví dụ: 三包糖 / Sān bāo táng/ ba gói đường

4. 杯 /bēi/

Lượng từ 杯 /bēi/ có nghĩa là cốc thường được dùng cho những đồ uống như rượu, bia, 

Ví dụ: 五杯牛奶 /Wǔ bēi niúnǎi/ năm cốc sữa 

5. 本 /bĕn/

Lượng từ 本 /bĕn/ có nghĩa là quyển thường được dùng cho sách, báo tạp chí, vở

Ví dụ: 这本笔记本 /Zhè běn bǐjìběn/ quyển vở này

6. 部 /bù/

Lượng từ 部 /bù/ mang nghĩa là bộ hoặc cỗ nên thường được dùng cho phim hay xe cộ

Ví dụ: 这部电影 / Zhè bù diànyǐng / bộ phim này

7. 串 /chuàn/

Lượng từ 串 /chuàn/ thường được dùng cho những trường hợp chỉ vật có dạng chùm như chùm nho, nải chuối, chùm chìa khóa,… .

Ví dụ: 那串葡萄 / Nà chuàn pútáo / chùm nho kia 

8. 顶 /dĭng/

Lượng từ 顶 /dĭng/ dùng cho những vật có dạng hình chóp như mũ,…

Ví dụ 两顶鸭舌帽 / hai chiếc mũ lưỡi trai 

9. 堵 /dǔ/

Mang nghĩa là bức nên lượng từ 堵 /dǔ/ thường được dùng cho những vật có dạng mảng lớn như tường

Ví dụ: 这堵墙 / Zhè dǔ qiáng/ bức tường này

10. 对 /duì/

Lượng từ 对 /duì/ mang nghĩa là đôi, cặp thường được dùng cho những vật có đôi nhưng đôi

Ví dụ: 一对耳环 / Yī duì ěrhuán/ một đôi bông tai

11. 份 /fèn/

Lượng từ 份 /fèn/ mang nghĩa là phần, tờ thường được dùng cho báo, tạp chí, suất cơm

Ví dụ: 一份套餐 /Yī fèn tàocān/ một suất cơm 

12. 封 /fēng/

Mang nghĩa là bức thường dùng cho phong thư, lá,

Ví dụ: 一封电报/ Yī fēng diànbào/ một bức điện tín 

13. 副 /fù/

Thường được dùng cho những đồ vật thành đôi thành cặp như bông tai, gang tay

14. 个 /gè/

lượng từ chung cho tất cả các sự vật hiện tượng, nhưng thường dùng chỉ người

15. 根 /gēn/

Lượng từ 根 /gēn/ mang nghĩa là cọng nên thường dùng cho những vật dạng dài, rau củ

五根胡萝卜 /Wǔ gēn húluóbo/

16. 罐 /guàn/

Lượng từ 罐 /guàn/ thường được dùng cho những vật đựng nước ví dụ như lon coca hay bình nước 

Ví dụ: 三罐可乐 /Sān guàn kělè/ ba lon coca 

17. 户 /hù/

Lượng từ 户 /hù/ mang nghĩa là hộ nên thường sử dụng cho nhà, gia đình

18. 家 /jiā/

Lượng từ 家 /jiā/ thường được dùng cho các văn phòng, công ty 

19. 架 /jià/ 

Là lượng từ cho những vật máy móc, có động cơ 

20. 间 /jiān/ 

Lượng từ cho gian phòng

21. 件 /jiàn/

Lượng từ thường dùng cho quần áo

22. 届 /jiè/

Lượng từ thường được dùng cho các sự kiện, tuy nhiên các sự kiện này phải diễn ra thường xuyên 

23. 句 /jù/

Lượng từ này thường được dùng cho ngôn ngữ như lời nói, câu văn 

24. 卷 /juăn/

Lượng từ 卷 thường dùng cho những vật có dạng hình cuộn như cuộn giấy vệ sinh, cuộn phim máy ảnh 

25. 棵 /kē/

Lượng từ cho cây cối

26. 课 /kè/

Lượng từ cho bài khoá, bài học

27. 口 /kŏu/ 

Lượng từ cho một số gia súc hoặc người 

28. 块 /kuài/

Mang nghĩa là cục, miếng thường dùng cho những vật có dạng hình phiến như xà phòng

29. 辆 /liàng/

Lượng từ 辆 dùng cho các loại xe cộ có bánh xe

30. 瓶 /píng/

Mang nghĩa là chai, lọ lượng từ 瓶 thường được dùng cho những vật đất chất lỏng như chai nước hoa 

31. 起 /qĭ/

Thường được dùng cho các vụ án

32. 群 /qún/

Thường được dùng cho những nhóm đông, bầy đàn

33. 首 /shŏu/

Lượng từ của bài thơ

34. 双 /shuāng/

Lượng từ cho đôi cặp, không thể tách rời như đũa, giày, dép 

35. 艘 /sōu/

Lượng từ của tàu, thuyền

36. 台 /tái/

Lượng từ cho những đồ vật điện tử có thể phát ra âm thanh như máy tính, đài caset,..

37. 套 /tào/

Lượng từ cho những đồ vật nghĩa là bộ 

38. 条 /tiáo/

Lượng từ cho những vật dài, uốn khúc như đường, sông

39. 头 /tóu/

Lượng từ cho những con vật như trâu, bò, con la

40. 位 /wèi/

Mang nghĩa là vị, thường được dùng chỉ người (cách dùng mang nghĩa trang trọng) 

41. 张 /zhāng/

Nghĩa là tấm, thường dùng để chỉ các vật hình chữ nhật có mặt phẳng như giường, bàn

42. 只 /zhī/

Lượng từ cho những bộ phận cơ thể người

43. 枝 /zhī/

Lượng từ cho bút hoặc các loại đồ vật có dạng dài, mỏng 

44. 坐 /zuò/

Lượng từ cho các vật thể cao như núi, tòa nhà

45. 宗 /zōng/

Lượng từ cho tiền thường dùng để chỉ những khoản vay 

Hình thức lặp lại của lượng từ

Trong quá trình sử dụng lượng từ, để nhấn mạnh mức độ, nhấn mạnh tần suất, số lần của sự vật, động tác người ta thường dùng hình thức lặp lại của lượng từ 

Hình thức lặp lại có 2 hình thức có thể viết gọn là: AA và 一 AA

Ví dụ:
+ 个个、件件、张张

+ 次次、趟趟、回回

Hình thức lặp của lượng từ thường tuân thủ theo cấu trúc
“每+Lượng từ+都……”.
Ví dụ:

这些 汽车辆辆都那么好。(每辆都好。)
Zhèxiē qìchē liàng liàng dōu nàme hǎo.(Měi liàng dōu hǎo.)
Những chiếc xe này đều rất tốt. (Cái nào cũng tốt.)

Lượng từ lặp lại hình thức thứ 2 dưới dạng: “一AA” .
Như “一件件”、“一个个”. Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp ở trên. Tuy nhiên sự khác biệt ở 3 khía cạnh sau:

a. Biểu thị từng cái, từng lần, giống với hình thức lặp lại “AA” ở trên
Ví dụ:

天冷了,一个个都开心
Tiān lěngle, yīgè gè dōu kāixīn
Trời lạnh rồi , ai ai cũng vui

小伙子们一个个身强力壮。
Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng.

b. Lặp lại lượng từ còn sử dụng để biểu thị từng cái, từng cái 1. Hình thức này sẽ làm trang ngữ cho câu
Ví dụ:
我们要一本本书仔细检查,不要漏掉。
Wǒmen yào yī běn běn shū zǐxì jiǎnchá, bùyào lòu diào.
Chúng ta cần kiểm tra kĩ từng cuốn sách cẩn thận và không sót quyển nào.

汉语水平总是要一步步提高嘛,努力一定成功
Hànyǔ shuǐpíng zǒng shì yào yībù bù tígāo ma, nǔlì yīdìng chénggōng
Trình độ tiếng Trung luôn cần được nâng cao từng bước, nỗ lực ắt thành công

Các từ “一个个”、“一步步” chúng ta có thể dùng thành “逐个”、“逐步”,ý nghĩa sẽ vẫn giữ nguyên và không đổi.

c.Biểu thị sự việc lặp lại rất nhiều lần

Ví dụ:

*玛丽一次次给我打电话。
Mǎlì yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà.
Mary gọi cho tôi nhiều lần.

去年我们的城市建起了两条条桥,帮助水灾地区的人更方便地行走。
Qùnián wǒmen de chéngshì jiàn qǐle liǎng tiáo tiáo qiáo, bāngzhù shuǐzāi dìqū de rén gèng fāngbiàn dì xíngzǒu.
Hai cây cầu đã được xây dựng ở thành phố của chúng tôi vào năm ngoái để giúp người dân vùng lũ lụt đi lại dễ dàng hơn.

Đừng bỏ lỡ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung 

Ngoài ra để xem thêm được luyện tập sử dụng nhiều lượng từ hơn các bạn có thể tìm kiếm trong giáo trình Hán ngữ của thầy Phạm Dương Châu hoặc đăng ký khóa học tiếng Trung tại Tiếng Trung Dương Châu sẽ được các giáo viên giao bài tập theo từng chuyên đề cụ thể cho chúng mình thỏa sức luyện nha

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP