Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung

Phạm Dương Châu 09.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

I. Bổ ngữ xu hướng là gì?

Bổ ngữ xu hướng là gì? Bổ ngữ xu hướng chỉ phương hướng, hướng đi, hướng di chuyển của động tác, hành động. cùng Tiếng Trung Dương Châu tìm học phần bổ ngữ xu hướng nhé !

Bổ ngữ xu hướng được chia làm 2 loại : Bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép.

II. Cách dùng Bổ ngữ xu hướng 

Bổ ngữ xu hướng đơn

Cấu trúc: Động từ + /

Động từ + 来: biểu thị động tác hướng từ xa gần về phía người nói.

Động từ + 去: biểu thị động tác hướng ra phía xa đối với người nói ( khoảng cách xa với người nói )

Ví dụ:

小安不在家,他出去了。
Xiǎo’ān bù zàijiā, tā chūqùle.
Tiểu An không có nhà, anh ấy ra ngoài rồi.
(Vì người nói đang ở trong nhà, nên người nói đang chỉ hành động hướng ra phía xa)

你快去五楼,把衬衫给我拿下来。
Nǐ kuài qù wǔ lóu, bǎ chènshān gěi wǒ ná xiàlái.
Em mau lên tầng 5 mang cho anh cái áo xuống
(Người nói đang ở phía dưới tầng 5,  nhờ người nghe đi lên phía trên mang áo xuống cho mình)

Xem ngay ngữ pháp tiếng Trung 

Bổ ngữ xu hướng kép

Bổ ngữ xu hướng kép mang ý nghĩa chỉ một xu hướng kép của một hành động, động tác, hành vi nào đó.

Các BNXH kép

来      上来     下来    进来    出来    回来    过来    起来    到…来

去      上去     下去    进去    出去    回去    过来

Không có: 起去      到…来

Cấu trúc BNXH kép

Tân ngữ là các danh từ chỉ sự vật, tân ngữ đó có thể đặt sau BNXH kép

S + V +Bổ ngữ xu hướng kép + O

Ví dụ:

他很快地跑上去了。

tā hěn kuài dì pǎo shàng qù le

Anh ấy chạy lên rất nhanh.

 

弟弟从树上跳下来了。

dì dì cóng shù shàng tiào xià lái le

Em trai nhảy từ trên cây xuống.

 

Tân ngữ là danh từ nơi chốn, tân ngữ này sẽ được đặt giữa bổ ngữ xu hướng kép

S + V + Bổ ngữ xu hướng + O ( tân ngữ nơi chốn ) + /

Ví dụ:

老师走进教室去了。

lǎo shī zǒu jìn jiāo shì qù le

Thầy giáo đi vào trong phòng học rồi.

 

大卫飞回美国去了。

dà wèi fēi huí měi guó qù le

Davis bay về Mỹ rồi.

Để có thể học  thêm thật nhiều cấu trúc ngữ pháp cũng như từ mới, đồng thời có bài tập cũng như file nghe để ôn luyện lại thì hãy sỡ hữu ngay cho mình một bộ giáo trình Hán ngữ do thầy Phạm Dương Châu biên soạn nhé. Tham khảo ngay bộ giáo trình tiếng Trung nhưng của người Việt, dành cho người Việt trên Shopee, TikiLazada nhé.

Có thể là hình ảnh về ‎sách và ‎văn bản cho biết '‎Phạm Dương Châu (chủbiên) Hương Dương 汉语教程 Giang JIAOCHENG HANYU NGỮ HÁN TRÌNH TÂP 1+2 GIÁO Phạm Dương Châu Nguyễn Huyền Trang 汉语教程 GIÁO TRÌNH HANYUJIAOCHENG GIÁOTRÌNHHÁ HANYU TẬP 3+4 M BẢN 2021 PHIÊN BẢN THANH NIÊN NHÀ XUẤT PHIÊN BẢN MỚI 6 HÀXUÁT BÀN HANH NIÊN قي XÃA BỎ KIẾN THỨC LAC HÂU CẬP NHẬT KIÊN THỨC HIỆN ĐẠI NHẤT‎'‎‎

Cách sử dụng BNXH kép

Động từ/ hình dung từ + 起来

  • Cấu trúc này dùng để biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục.

Ví dụ:

听了他讲的故事,大家都笑起来了。

Tīng le tā jiǎng de Gùshì, dàjiā dōu xiào qǐlái le.

Nghe anh ấy kể chuyện, ai ai cũng bật cười

 

  • Biểu thị khi nhớ ra một điều gì đó

Ví dụ:

我想起来了,这件事是你你告诉过我嘛

/Wǒ xiǎng qǐláile, zhè jiàn shì shì nǐ nǐ gàosùguò wǒ ma/

Tôi nhớ rồi, bạn đã nói với tôi điều này

 

Động từ/ Hình dung từ + 下去

Cấu trúc này biểu thị sự tiếp tục của động tác nào đó

Ví dụ:

请你说下去,我们都等着听呢。

Qǐng nǐ shuō xiàqù, wǒmen dōu děngzhe tīng ne.

Anh nói tiếp đi, chúng tôi đang nghe anh nói đây.

 

Động từ + 出来

  • Biểu thị rằng nhờ động tác mà động từ trước biểu thị có thể nhận biết, có thể nhận ra.

这个问题的答案,你找出来了没?

Zhège wèntí de dá’àn, nǐ zhǎo chūlái le méi?

Cậu đã tìm ra đáp án của câu hỏi này chưa vậy?

  • Biểu thị động tác từ phía trong hướng ra bên ngoài

他们都从我的家走出来了

Tāmen dōu cóng wǒ de jiā zǒu chūláile

Bọn họ đều đi từ teong nhà tôi đi ra ngoài

  • Biểu thị kết quả của động tác từ không đến có, từ mơ hồ đến chi tiết,rõ ràng.

Ví dụ: 弄,编,洗,印研究,清理

我想出来解决这个问题的方法了

Wǒ xiǎng chūlái jiějué zhège wèntí de fāngfǎle

Tôi đã nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này rồi

 

Động từ + 出去

  • Biểu thị động tác đã được thực hiện và kết quả từ trong hướng ra ngoài

这间房子已经租出去了

Zhè jiān fángzi yǐjīng zū chūqùle

Căn phòng này đã cho thuê rồi

Động từ + 过去

  • Biểu thị từ trạng thái tốt, bình thường chuyển sang không tốt, không bình thường, thường dùng với nghĩa tiêu cực

病人已经死过去了

bìngrén yǐjīng sǐ guòqùle

Người bệnh đã qua đời rồi

 

Động từ/ Hình dung từ + 过来

  • Cấu trúc này biểu thị hướng đến người nói ( hoặc đối tượng kể ) từ địa điểm khác.

看到妈妈走过来,他赶快跑过去了

kàn dào māmā  zǒu guòlái, tā gǎnkuài pǎo guòqùle

Nhìn thấy mẹ đi qua đây, anh ta liền chay đi mất.

  • Biểu thi trạng thái không tốt, chuyển biến theo hướng tích cực

他的错误已经改过来了

Tā de cuòwù yǐjīng gǎi guòláile

Lỗi sai của cậu ta đã sửa đổi được rồi

  • Biểu thị tình huống đã thay đổi khác với lúc trước

这本杂志是翻译过来的

Zhè běn Zázhì shì fānyì guòlái de

Quyển tạp chí này là phiên dịch ra

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về BNXH kép. Bạn đã nắm rõ về cách dùng chưa nào ?. Học ngay khóa học tiếng Trung online để có nền tảng thật vững chắc nhé !

Không có mô tả ảnh.

Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp :

 Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu

♥ Shop Tiki : https://tiki.vn/cua-hang/nha-sach-tieng-trung-duong-chau

 Shop Shopee : https://shopee.vn/nhasachtiengtrungduongchau

♥ Shop Lazada : https://www.lazada.vn/shop/nha-sach-tieng-trung-pham-duong-chau

📞 Hotline: 09.4400.4400 – 09.8595.8595

🏘️ Cơ sở 1 : số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

🏘️Cơ sở 2 : tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP