Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

[Tổng hợp] 50 từ vựng tiếng Trung về gia vị thông dụng nhất

Phạm Dương Châu 16.07.2020 Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành

Gia vị tiếng Trung là gì ?

Gia vị là những loại thực phẩm, rau thơm ( thường có tinh dầu) hoặc các hợp chất hóa học cho vào món ăn để tạo thêm những vị ngon hơn kích thích các cơ quan giác quan vị giác, khứu giác và thị giác với đối với người ăn. Gia vị làm cho món ăn có cảm giác ngon hơn, kích thích giúp cho hệ tiêu hóa của người ăn khiến cho thực phẩm dễ tiêu hóa.  Tùy mỗi quốc gia đều có những nét gia vị đặc trưng riêng. Tại việt Nam, gia vị rất phong phú và đa dạng : mắm, muối, muốn ăn , ớt, hạt tiêu, các loại rau thơm . Rau thơm thường được ăn kèm để tăng thêm gia vị thích hợp cho món ăn luôn phản ánh lên những bàn tay khéo léo của người đầu bếp. Dưới đây sẽ là tổng hợp 34 gia vị tiếng Trung phổ biến nhất của tiengtrung.com

gia vị trong tiếng trung là gì

1 调料  Tiáo liào  Gia vị
2 生姜、姜 Shēng jiāng, jiāng  (cây, củ) gừng
3 姜黄 Jiāng huáng (cây, củ) nghệ
4 香茅 Xiāng máo  (cây, lá) sả
5 菜油、食油 Càiyóu, shíyóu dầu ăn
6 柠檬油 Níng méng yóu dầu chanh
7 椰子油 Yē zǐyóu  dầu dừa
8 豆油 Dòu yóu  dầu đậu nành
9 花生油 Huā shēng yóu dầu lạc, dầu phộng
10 香油 Xiāng yóu  dầu mè
11 橄榄油 Gǎn lǎn yóu dầu ô liu
12 植物油 Zhí wù yóu dầu thực vật
13 精制油 Jīng zhì yóu dầu tinh chế
14 芝麻油 Zhī ma yóu dầu vừng
15 食糖 Shí táng đường ăn
16 糖粉 Táng fěn  đường bột, đường xay
17 砂糖 Shā táng  đường cát
18 代糖 Dài táng đường hóa học
19 冰糖 Bīng táng đường phèn
20 精制糖 Jīng zhì táng đường tinh chế, đường tinh luyện
21 绵白糖 Mián bái táng đường trắng
22 方糖 Fāng táng đường viền
23 圆锥形糖块 Yuán zhuī xíng táng kuài đường viên hình nón
24 giấm
25 Cōng hành
26 蒜苗 Suàn miáo mầm tỏi, đọt tỏi non
27 味精 Wè ijīng mì chính (bột ngọt)
28 食盐 Shí yán muối ăn
29 佐餐盐 Zuǒ cān yán muối ăn thêm (để trên bàn)
30 五香粉 Wǔ xiāng fěn  ngũ vị hương
31 鱼露 Yúlù nước mắm
32 酱油 Jiàng yóu nước tương
33 辣椒粉 Là jiāo fěn ớt bột
34 Suàn tỏi

Một số từ vựng tiếng Trung về các dụng cụ nấu ăn 

Hạt nêm tiếng Trung là gì ?

Hạt nêm là một gia vị rất phổ biến trong các gian bếp của gia đình Việt Nam. Thành phần chính của hạt nêm chính là muối và mì chính. Trong hạt nêm cũng có thể có thêm các thành phần từ nước hầm xương, bột tôm, gà, nấm,… để tạo nên sự khác biệt giữa các loại hạt nêm.

Hạt nêm cũng được chia làm 2 loại : hạt nêm từ thịt và hạt nêm từ rau củ dành cho người ăn chay ( loại này không chứa thành phần chiết xuất từ thịt) .

Rau củ thường dùng thì để chiết xuất làm hạt nêm sẽ làm từ nấm hương, nấm đông cô, hạt sen, su hào , cà rốt, củ cải , măng cụt,…

Trong tiếng Trung hạt nêm là 鸡精 (Jījīng)

hạt nêm tiếng trung là gì

Sa tế tiếng Trung là gì ?

Sa tế là một hỗn hợp phụ gia được tẩm ướp thực phẩm với nguyên liệu chính là ớt. Ớt chúng ta có thể sử dụng cả ớt bột hoặc ớt tươi. Sau đó họ sẽ sử dụng ớt để chế bến cùng với dầu ăn, ngoài ra có thể thêm sả cho món ăn thêm hấp dẫn.  Sa tế có nguồn gốc từ người Mã Lai gốc ở Ấn độ với hương vị đậm đà chính là từ Ấn Độ. Sa tế là gia vị chính của các món ăn, đặc biệt là món lẩu. Khi thêm sa tế vào lẩu sẽ nổi lên một lớp váng màu đỏ bồng bềnh trên mặt nước.

Trong tiếng trung , sa tế được gọi là 辣椒油 Làjiāo yóu

sa tế tiếng trung là gì

Chua cay mặn ngọt tiếng Trung là gì ?

Vị giác của chúng ta sẽ cảm nhận vị của món ăn mọt cách trực tiếp. Vị giác chính là 1 trong 5 giác quan của con người. Vị giác của chúng ta có thể cảm nhận được hàng nghìn vị món ăn khác nhau. Tại phương Tây, người ta xác định được 4 vị truyền thống của món ăn : mặn, ngọt, chua và đắng . Bên cạnh đó người Phương Đông quan niệm có 5 vị món ăn cơ bản : chua , cay, mặn , ngọt và đắng.  Vậy 4 vị này trong tiếng Trung là gì ?

酸/suān/ Chua
2. 咸 /Xián/ Mặn
3. 甜 /Tián/ Ngọt
4. 苦 /kǔ/ Đắng
5. 辣 /Là/ Cay
6. 腥 /Xīng/ Tanh
7. 涩 /Sè/ Chát
8.臭 /Chòu/ Hôi, thối
9. 淡/Dàn/ Nhạt
10. 鲜/Xiān/ Tươi

chua cay mặn ngọt tiếng trung là gì

Xì dầu tiếng Trung là gì ?

Xì dầu là một lọai nước chấm khá quen thuộc và phổ biến đối với người Việt Nam. Tuy nhiên, nguồn gốc xì dầu lại bắt ngườn từ Trung Quốc. Công thức chế biến xì dầu vô cùng đơn giản, họ làm xì dầu bằng cách cho hỗn hợp đậu tương hay ngũ cốc rang chính và lên men ở trong nước muối.

Sau một thời gian nhất định, nó sẽ trở thành xì dầu. Xì dầu có thể được ăn trực tiếp như nước chấm hoặc là một gia vị nêm nếm cho các món ăn.Trong tiếng Trung , xì dầu được gọi là酱油 (Jiàngyóu).

xì dầu tiếng trung là gì

Chúng mình vừa cùng nhau khám phá các từ vựng về gia vị trong nhóm các bài học về từ vựng tiếng Trung liên quan đến chủ đề ăn uống rồi đấy! Các bạn có thấy thú vị với chủ đề này không nhỉ? Nếu có chúng mình nhau học tiếp nhé! 

Tổng hợp các từ vựng tiếng Trung theo chủ đề đang được tìm kiếm nhiều nhất 

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP