Học tiếng trung online ở đâu tốt tại Hà Nội, Tp HCM > Thành ngữ tiếng Trung > Thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc về cuộc sống (P1)

Thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc về cuộc sống (P1)

Chúng ta không chỉ học tiếng Trung qua từ vựng, bài hát, phim ảnh mà còn nên học qua các thành ngữ, ngạn ngữ của Trung Quốc. Người Trung Quốc có cả một kho tàng thành ngữ, ngạn ngữ rất hay và thâm thúy về cuộc sống. Họ rất chuộng dùng các con chữ mang hàm nghĩa sâu xa để biểu đạt quan điểm của mình. Để viết một bài luận văn tiếng Trung hay và có sức thuyết phục không chỉ đòi hỏi bạn phải sử dụng đúng từ ngữ, câu cú, ngữ pháp mà còn đòi hỏi văn phong sắc bén, lời lẽ mềm mại mượt mà. Cùng tiengtrung.com tổng hợp lại cách thành ngữ, ngạn ngữ hay này nhé

Thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc

Thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc

 

Thành NgữChữ HánPhiên ÂmDịch Nghĩa
ẨM THUỶ TƯ NGUYÊN, DUYÊN MỘC TƯ BỔN饮水思源, 缘木思本yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běnUống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
BÌNH THUỶ TƯƠNG PHÙNG萍水相逢Píngshuǐ xiāngféngBèo nước gặp nhau, gặp gỡ tình cờ
ĐỒNG THÙ ĐỊCH KHÁI同仇敌忾tóng chóu dí kàiCùng chung kẻ thù, mối thù
ĐĨNH NHI TẨU HIỂM铤而走险dìng ér zǒu xiǎnBí quá làm liều
HÀNH THIỆN ĐẮC THIỆN, HÀNH ÁC ĐẮC ÁC行善得善, 行恶得恶xíng shàn dé shàn,  xíng è dé èÁc giả ác báo, thiện giả thiện lai. Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo.
KHIẾT NHI BẤT XẢ锲而不舍qiè ér bù shěKiên trì làm đến cùng. Đã làm thì phải làm cho trót từ đầu đến cuối.
LƯỢNG TÀI LỤC DỤNG量材录用liàng cái lù yòngBố trí công việc đúng khả năng.
MÈO KHÓC CHUỘT, GIẢ TỪ BI.猫哭老鼠假慈悲māo kū láo shǔ jiǎ cí bēiNước mắt cá sấu. Tâm địa độc ác nhưng giả bộ từ bi.
NAM ĐẠO NỮ XƯƠNG男盗女娼nán dào nǚ chāngNam trộm cắp, nữ bán thân. Mèo mả gà đồng, nồi nào úp vung nấy.
NAM TỬ TAM THẬP NHẤT CHI HOA, NỮ TỬ TAM THẬP LÃO NHÂN GIA男子三十一枝花, 女子三十老人家nán zǐ sān shí yì zhī huā, nǘ zǐ sān shí lǎo rén jiaĐàn ông ba mươi tuổi là một bông hoa, đàn bà ba mươi tuổi là một bà già. Trai ba mươi chính là thời kỳ đỉnh cao phong độ, còn nữ tuổi ba mươi gần như đã bước vào tuổi trung niên.
NHẤT NHẬT VI SƯ, CHUNG THÂN VI PHỤ一日为师,终身为父yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fùMột ngày làm thầy, cả đời làm cha. Học ai dù chỉ một ngày cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.
NHƯỢC NHỤC CƯỜNG THỰC, THÍCH GIẢ SINH TỒN弱肉强食, 适者生存ruò ròu qiáng shí, shì zhě shēng cúnCá lớn nuốt cá bé. Muốn sống sót, sinh tồn phải tự làm cho bản thân trở nên tài giỏi, hơn người.
NGÔN TẤT TÍN, HÀNH TẤT QUẢ言必信, 行必果yán bì xìn, xíng bì guǒNói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết
NGHỊCH THUỶ HÀNH CHÂU逆水行舟nì shuǐ xíng zhōuChèo thuyền ngược nước, bơi ngược dòng. Chỉ sự khó khăn trong cuộc sống
QUA ĐÁO THỤC THỜI ĐẾ TỰ LẠC瓜到熟时蒂自落guā dào shú shí dì zì luòDưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Thời cơ đã chín muồi.
QUÂN TỬ BÁO THÙ, THẬP NIÊN BẤT VÃN君子报仇, 十年不晚jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎnQuân tử trả thù 10 năm chưa muộn
SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC士可杀而不可辱shì kě shā ér bù kě rǔChết vinh còn hơn sống nhục. Người có khí tiết thà chết chứ không chịu nhục.
SỰ TẠI NHÂN VI事在人为shì zài rén wéiMưu sự tại nhân. Yếu tố chủ chốt quyết định sự thành bại công việc là con người
THA PHƯƠNG CẦU THỰC他方求食tā fāng qiú shíRời xa nơi mình sinh ra để kiếm ăn.
THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ HÂN十年树木, 百年树人shí nián shù mù, bǎi nián shù rénVì lợi ích mười năm trồng cây, trăm năm trồng người
THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT识时务者为俊杰shí shí wù zhě wéi jùn jiéHiểu thời thế mới là người tài giỏi
TỐ ĐÁO LÃO, HỌC ĐÁO LÃO做到老, 学到老zuò dào lǎo, xué dào lǎoLàm đến già, học đến già. Học, học nữa học mãi. Việc học không có điểm dừng.
TỨ HẢI GIAI HUYNH ĐỆ四海皆兄弟sì hǎi jiē xiōng diBốn bể đều là anh em.
VẬN TRÙ DUY ÁC运筹帷幄yùn chóu wéi wòBày mưu tính kế
VI THIỆN TỐI LẠC为善最乐wéi shàn zuì lèLàm điều thiện là vui nhất.
ĐÀO HỒNG LIỄU LỤC桃红柳绿táo hóng liǔ lǜCảnh sắc mùa xuân rất đẹp
ĐIÊU TRÙNG TIỂU KĨ雕虫小技diāo chóng xiǎo jìTài lẻ, tài nhỏ.
MÃ LÃO VÔ NHÂN KỊ, NHÂN LÃO TỰU THỤ KHI马老无人骑, 人老就受欺mǎ lǎo wú rén qí,  rén lǎo jiù shòu qīNgựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh.
NHÂN BẰNG CHÍ KHÍ HỔ BẰNG UY人凭志气虎凭威rén píng zhì qì hǔ píng wēiCon người phải có chí khí, con hổ phải có uy phong
NHÂN TRỰC BẤT PHÚ, CẢNG TRỰC BẤT THÂM.人直不富, 港直不深rén zhí bú fù, gǎng zhí bù shēnNgười thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Làm người ngay thẳng khó mà làm giàu được.
XỬ NỮ THỦ THÂN, XỬ SĨ THỦ DANH处女守身, 处士守名chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míngGái chưa chồng phải giữ trinh tiết, kẻ sĩ tử chưa làm quan phải giữ danh tiếng trong sạch.
TRUNG BÃO TƯ NANG中饱私囊zhōng bǎo sī nángKẻ trung gian luôn tham ô lợi ích vào túi của mình.
THIÊN VÔ TAM NHẬT VŨ, NHÂN VÔ NHẤT THẾ CÙNG天无三日雨, 人没一世穷tiān wú sān rì yǔ, rén méi yí shì qióngTrời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời
THỊ PHÚC BẤT THỊ HOẠ, THỊ HOẠ ĐOÁ BẤT QUÁ是福不是祸, 是祸躲不过shì fú bú shì huò, shì huò duǒ bú guòLà phúc không phải hoạ, là hoạ không tránh được.
TẾ THUỶ TRƯỜNG LƯU细水长流xì shuǐ cháng liúNước chảy nhỏ thì chảy dài. Biết cách tiết kiệm thì không lo thiếu.
QUÝ NHÂN ĐA VONG SỰ贵人多忘事guì rén duō wàng shìQuý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên.
QUÝ NHÂN ĐÀI NHÃN KHÁN, TIỆN THỊ PHÚC TINH LÂM贵人抬眼看, 便是福星临guì rén tái yǎn kàn, biàn shì fú xīng línĐược quý nhân để mắt tới là may mắn.
LỄ TẠI NHÂN TÌNH TẠI礼在人情在lǐ zài rén qíng zàiCó lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn.
KHINH MIÊU ĐẠM TẢ轻描淡写qīng miáo dàn xiěLàm việc qua loa cho có lệ, xuê xoà cho xong chuyện.
HƯ TÂM TRÚC HỮU ĐÊ ĐẦU DIỆP.虚心竹有低头叶xū xīn zhú yǒu dī tóu yèLàm người nên biết khiêm nhường .
ĐẬU HỦ ĐA LIỄU NHẤT BAO THUỶ, KHÔNG THOẠI ĐA LIỄU VÔ NHÂN TIN豆腐多了一包水, 空话多了无人信dòu fu duō le yì bāo shuǐ,   kōng huà duō liǎo wú rén xìnĐậu phụ để lâu thì rữa, lời nói suông nhiều chẳng ai tin.
NHẤT CÁ HƯƠNG LÔ NHẤT CÁ KHÁNH, NHẤT CÁ NHÂN NHẤT CÁ TÍNH一个香炉一个磬, 一个人一个性yí gè xiāng lú yí gè qìng, yí gè rén yí gè xìngChín người mười tính, không ai giống ai
NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN, LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.言轻休劝架, 力小休拉架yán qīng xiū quàn jià,  lì xiǎo xiū lā jiàLời nói không có sức nặng, yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.
GIÁ XUẤT KHỨ ĐÍCH NỮ NHI, BÁT XUẤT KHỨ ĐÍCH THUỶ嫁出去的女儿, 泼出去的水jià chū qu de nǚ ér, pō chū qu de shuǐGả con gái đi lấy chồng như bát nước hắt đi. Lúc bé thì ở với cha mẹ, chết thì làm ma nhà chồng.
NHIỆM BẰNG PHONG LÃNG KHỞI, ỔN TOẠ ĐIẾU NGƯ THUYỀN.任凭风浪起, 稳坐钓鱼船rèn píng fēng làng qǐ, wěn zuò diào yú chuánBất kể sóng to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá. Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.
SƠN SƠN HỮU LÃO HỔ, XỨ XỨ HỮU CƯỜNG NHÂN山山有老虎, 处处有强人shān shān yǒu láo hǔ,  chù chù yǒu qiáng rénNúi nào cũng có hổ, nơi nào cũng có nhân tài.
THÂN THÍCH THỊ BẢ CỨ, NHĨ HỮU LAI, NGÃ HỮU KHỨ.亲戚是把锯, 你有来, 我有去qīn qi shì bǎ jù, nǐ yǒu lái, wǒ yǒu qùHọ hàng là cái cưa, người kéo qua kẻ kéo lại. Bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ bên này.
NHI HÀNH THIÊN LÝ MẪU ĐẢM ƯU, MẪU HÀNH THIÊN LÝ NHI BẤT SẦU儿行千里母担忧, 母行千里儿不愁ér xíng qiān lǐ mǔ dān yōu, mǔ xíng qiān lǐ ér bù chóuCon đi ngàn dặm mẹ lo âu, mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu. Tình mẹ lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho mẹ

 

=>Thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc về cuộc sống (P2)

 

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung!!!


 

Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Trung tâm Tiếng Trung Dương Châu – Trung tâm lớn nhất Hà Nội.

Để được tư vấn về các sách học tiếng Trung và các khóa học tiếng Trung.

Liên hệ ngay Tiếng Trung Dương Châu:

Cơ sở 1: số 10, ngõ 156 phố Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội.

Hotline: 09 4400 4400

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook