CÁCH DÙNG TỪ BÀI 83

Bài viết tiếp theo tiếng trung chúng tôi muốn chia sẻ tiếp với các bạn về cách dùng từ.

cach-dung-tu-bai-83

第八十一课:词语用法
(一)一向(副): trước nay, vốn. ( phó từ )
从过去到现在。作状语。
“一向”biểu thị từ quá khứ đến hiện tại. Làm trạng ngữ.
(1)他一向是个认真学习的好学生。
tāyīxiàngshìgèrènzhēnxuéxí de hàoxuéshēng.
(2)爸爸一向身体不错,不知道怎么突然病了。
Bàba yīxiàng shēntǐ bùcuò, bù zhīdào zěnme túrán bìngle.
(3)她一向喜欢体育运动。
Tā yīxiàng xǐhuān tǐyù yùndòng.
(二)任何(代): bất kỳ, bất cứ ( đại từ )
不论什么。常常与“都”或”也”配合使用。
Có nghĩa là bất cứ cái gì. Thường sử dụng cùng với“都”hoặc“也”
(1)只要有信心,肯努力,就不应该怕任何困难。
Zhǐyào yǒu xìnxīn, kěn nǔlì, jiù bù yìng gāi pà rènhé kùnnán.
(2)任何国家,不论大小都有自己的长处和短处,都因该向别的国家学习。
Rènhé guójiā, bùlùn dàxiǎo dōu yǒu zìjǐ de cháng chù hé duǎnchu, dōu yīn gāi xiàng bié de guójiā xuéxí.
(3)学习任何外语都应该先把语音学好。

Xuéxí rènhé wàiyǔ dōu yīnggāi xiān bǎ yǔyīn xuéhǎo.

https://tiengtrung.com/ chia sẻ cách dùng từ tiếp theo: 

(三)何况(连): huống chi ( liên từ )
用反问语气表示比较起来更进一层。有“更不用说。。。”的意思。用在后一个分句前。
“何况”dùng ngữ khí phản vấn biểu thị sự so sánh cao hơn một mức. Có ý nghĩa “ càng không phải nói…”. Dùng ở đầu phân câu sau.
(1)学习母语也不是一件容易的事,何况学习外语。
Xuéxí mǔyǔ yě bùshì yī jiàn róngyì de shì, hékuàng xuéxí wàiyǔ.
(2)很多中国人都听不懂广东话,更何况你们是外语留学生。
Hěnduō zhōngguó rén dōu tīng bù dǒng guǎngdōng huà, gèng hékuàng nǐmen shì wàiyǔ liúxuéshēng.
(3)平时这里就很热闹,更何况是星期天。
Píngshí zhèlǐ jiù hěn rènào, gèng hékuàng shì xīngqitiān.
(四)一下子(副): một thoáng, một tý ( phó từ )
表示动作发生或完成得迅速,或现象出现得突然。作状语,修饰动词,形容词。
“一下子”biểu thị động tác phát sinh hoặc hoàn thành một cách nhanh chóng hoặc một hiện tượng xuất hiện một cách đột ngột. Học tiếng trung online cho biết rằng từ này làm trạng ngữ, tu bổ cho động từ, hình dung từ.
(1)以前他学习不太好,这次一下子考了个全班第一。
Yǐqián tā xuéxí bù tài hǎo, zhè cì yīxià zi kǎole gè quán bān dì yī.
(2)老师一讲,我一下子明白了。
Lǎoshī yī jiǎng, wǒ yīxià zi míngbáile.
(3) 过了五一,天气一下子热起来了。
Guò le wǔyī, tiānqì yīxià zi rè qǐláile.
(五)或。。。或(连): hoặc…hoặc ( liên từ )
表示在连接的两个成分中选择一个。
Biểu thị trong hai thành phần nối tiếp nhau, hãy chọn lấy một.
如:或多或少,或大或小,或快或慢,或前或后。
Rú: Huò duō huò shǎo, huò dà huò xiǎo, huò kuài huò màn, huò qián huò hòu.
(1)刚到一个新地方,或多或少会有点儿不习惯。
Gāng dào yīgè xīn dìfāng, huò duō huò shǎo huì yǒudiǎn er bù xíguàn.
(2)外国人说汉语,在声调方面或多或少都有点儿问题。
Wàiguó rén shuō hànyǔ, zài shēngdiào fāngmiàn huò duō huò shǎo dōu yǒudiǎnr wèntí.
(3)几乎每天都有交通事故发生,或大或小。
Jīhū měitiān dū yǒu jiāotōng shìgù fāshēng, huò dà huò xiǎo.
(六)与其。。。,不如。。。(连): chi bằng, chẳng thà ( liên từ )
表示比较以后不选择前者而选择后者。
Biểu thị sau khi so sánh , không chọn vế trước mà chọn vế sau.
(1)与其在这儿等,不如我们去找她一下。
Yǔqí zài zhèr děng, bùrú wǒmen qù zhǎo tā yīxià.
(2)以去买不好的便宜东西,不如多花点儿钱买好的。
Yǐ qù mǎi bù hǎo de piányí dōngxī, bùrú duō huā diǎn er qián mǎihǎo de.
(3)做任何事情,开始的时候,与其想得容易些,不如想得难些。
Zuò rènhé shìqíng, kāishǐ de shíhòu, yǔqí xiǎng dé róngyì xiē, bùrú xiǎng dé nán xiē.
七)否则(连): nếu không ( liên từ )
如果不是这样(指前一个分句所说的)。连接后一个小句。
“否则”có nghĩa là nếu không như vậy ( chỉ điều mà phân câu trước nói đến). Có tác dụng liên kết với phân câu sau
(1)她一定有重要的事,否则不会这么晚来找你。
Tā yīdìng yǒu zhòngyào de shì, fǒuzé bù huì zhème wǎn lái zhǎo nǐ.
(2)她肯定不在,否则不会没人接电话。
Tā kěndìng bùzài, fǒuzé bù huì méi rén jiē diànhuà.
(3)你得努力学习了,否则毕不了业。
Nǐ dé nǔlì xuéxíle, fǒuzé bì bùliǎo yè.

Bạn có thể tìm hiểu thêm cách dùng từ bài 81 tại đây.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp