Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

Bổ ngữ trong tiếng trung

Phạm Dương Châu 04.01.2014 Tài liệu tiếng trung

Bổ ngữ trong tiếng trung

1.Điểm giống nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ
a.Cấu trúc
BNKN và BNTĐ giống nhau ở cấu trúc câu thể khẳng định:
(+) ĐT + 得 + ĐT/TT
Cả hai bổ ngữ chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên.
b. Tính chất
BNKN và BNTĐ đều được dùng để biểu thị kết quả sự việc, hiện tượng.
2. Điểm khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ
Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động tác.
Ví dụ: 作得完 (khẳng định), 听不见 (phủ định). Thêm 吗 vào sau để lập câu nghi vấn.
Ngoài ra nó còn có nghi vấn chính phản và kết hợp với động từ năng nguyện(能 néng) để tăng thêm ngữ khí trong câu.
Bổ ngữ trình độ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và nó thường có “得 dé” làm trợ từ kết cấu. Diễn tả một loại hình thường xuyên xảy ra hoặc đã trở thành hiện thực.
Ví dụ:
来得很早 Đến rất sớm
吃得怎么样?… Ăn thế nào rồi?
a.Cấu trúc
Hình thức khẳng định:
(+) ĐT + 得 + ĐT/TT
Cả chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên, nhưng BN chỉ trình độ thì BN thường là tính từ (TT) và BN chỉ khả năng thường là động từ (ĐT)
(+) ĐT + 得 + ĐT (BNKN)
(+) ĐT + 得 + TT (BNTĐ)
2 bổ ngữ này chỉ khác nhau khi chuyển sang dạng phủ định
Hình thức phủ định:
(-) ĐT – 得 + 不 + BNKN
(-) ĐT + 得 + 不 + BNTĐ
我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng
这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ
b.Tính chất
Bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ biểu thị điều kiện khách quan hoặc chủ quan có cho phép tiến hành một động tác hoặc thực hiện một kết quả hay thay đổi nào đó không. Trong câu thường có 得 và thể phủ định thì dùng 不。
Ví dụ:
Câu thứ nhất:什么时候才写得完呢?
Khi nào mới viết xong vậy?
Câu thứ hai: 那件事很难,你做得了吗?
Việc đó rất khó, bạn làm được không?
Bổ ngữ trình độ còn gọi là bổ ngữ trạng thái. dùng để miêu tả phán đoán hoặc đánh giá kết quả, trình độ, trạng thái mà động tác, tính chất đạt đến.
Ví dụ:
Câu thứ nhất: 你说得容易,做起来就难了!
Bạn nói thì dễ, làm thì khó đấy! thử học tiếng trung đi
Câu thứ hai: 我星期天起来得不早。
Chủ nhật tôi ngủ dậy muộn.
Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện(hiện tại hoặc tương lai) còn bổ ngữ trình độ biểu thị kết quả đã được thực hiện (quá khứ).
我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng
这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ
hình thức hỏi chính phản của hai loại bổ ngữ khác nhau
这扁文章他写好写不好?=> bổ ngữ khả năng
这扁文章他写得好不好?=> bổ ngữ trình độ
Các bổ ngữ trình bộ không thêm ”得“ như :“极”、“透”、“死”、“坏”、“万分” , để biểu hiện mức độ nhẹ hơn như “一些”、“一点”….
Ví dụ:
坏透了 讨厌死了 乐坏了 舒服多了 痛快极了
少一些 快了一些 心安一点 稍慢一点
Bổ ngữ trình độ không có hình thức phủ định.
Bổ ngữ khả năng chủ yếu gồm 2 cách biểu đạt.
Thứ nhất: 在述语和补语之间加入“得”或“不”,表示动作的结果、趋向可能或不可能出现。例如:
Giữa thuật ngữ và bổ ngữ có thể thêm ”得“ hoặc “不” biểu thị kết quả,xu hướng của động tác, khả năng có thể hoặc không thể xuất hiện.
Ví dụ:
写得完——写不完  听得懂——听不懂
出得去——出不去  解决得好——解决不好
Thứ hai: “得”或“不得”用在述语之后作补语,表示结果可能实现或不能实现。例如:
“得” hoặc “不得” được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ, biểu thị kết quả của việc có thể hoặc không thể thực hiện.
Ví dụ:
吃得——吃不得 Ăn được – Không ăn được
去得——去不得 Đi được – Không đi được
此外,“得了(liao)”或“不了(liao)”也可以用在述语后面作可能补语。例如:
Ngoài ra thì “得了(liao)” hoặc “不了(liao)” cũng có thể được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ khả năng.
Ví dụ:
走得了——走不了 Đi được ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­- Không đi dược
办得了——办不了 Làm được – Không làm được

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP