Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

[Ngữ pháp] Trạng ngữ tiếng Trung sử dụng như thế nào ?

Phạm Dương Châu 19.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Trạng ngữ là gì?

Chắc hẳn còn rất nhiều bạn vẫn đang mơ hồ về khái niệm trạng ngữ. Vậy trang ngữ trong tiếng Trung là gì ? Cùng tiengtrung.com tìm hiểu kĩ hơn qua bài biết này nha.

Trạng ngữ là thành phần ngữ pháp bổ nghĩa cho động từ và hình dung từ trong câu. Trạng ngữ thường dùng để chỉ thời gian, phương thức , nơi chốn, phạm vi của hành động và mức độ của tính chất, trạng thái.

Trạng ngữ tiếng Trung

Vị trí của trạng ngữ trong câu?

Trạng ngữ thường đứng trước thành phần trung tâm của vị ngữ, nhưng cũng có một số trường hợp đặc biệt nó đứng ở phía sau.
Trạng ngữ trong tiếng Trung đặt ở đầu câu, nó thường dùng để nhấn mạnh để làm nổi bật, tăng cường ngữ khí. Có trường hợp vì trạng ngữ dài, đưa lên đầu câu khiến cho chủ ngữ và vị ngữ gần nhau, kết cấu chặt chẽ hơn.
Ví dụ:

明天晚上你跟我一起去看电影吗?
Míngtiān wǎnshàng nǐ gēn wǒ yīqǐ qù kàn diànyǐng ma?
Tối mai anh có đi xem phim với em không?
Trạng ngữ chỉ thời gian có thể đặt trước vị ngữ hoặc cũng có thể ở đầu câu.
Ví dụ:
阿琳下个月要去英国留学。
Ā lín xià gè yuè yào qù yīngguó liúxué.
Tháng sau A Lâm phải đi Anh du học rồi.
Hoặc

下个月阿琳要去英国留学。
Xià gè yuè Ā lín yào qù yīngguó liúxué.
Tháng sau A Lâm phải đi Anh du học rồi.

Các loại Trạng ngữ?

❀Trạng ngữ chỉ thời gian

– Trạng từ chỉ thời gian trong tiếng Trung thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian hoặc cụm từ biểu thị thời gian đảm nhiệm.
– Trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng trước động từ hoặc hình dung từ, có thể đứng trước chủ ngữ.
Ví dụ:
(1) 小兰,你现在在哪了?我找不到。
Xiǎo Lán, nǐ xiànzài zài nǎle? Wǒ zhǎo bù dào.
Tiểu Lan, cậu đang ở đâu đấy? Tớ không tìm được cậu?
(2) 明天下午你有空吗?跟我们一起去公园玩吧!
Míngtiān xiàwǔ nǐ yǒu kòng ma? Gēn wǒmen yīqǐ qù gōngyuán wán ba!
Chiều mai bạn có rảnh không? Cùng đến công viên với bọn mình nhé!

❀Trạng ngữ chỉ nơi chốn

– Trạng ngữ chỉ nơi chốn thể hiện rõ động tác xảy ra ở đâu, hay tình hình xuất hiện ở nơi nào.
– Trạng ngữ này thường do kết cấu giới từ hoặc cụm từ chỉ nơi chốn đảm nhiệm.
Ví dụ:
(1) 我在图书馆看书。
Wǒ zài túshū guǎn kànshū.
Tôi đọc sách ở thư viện.
(2) 我的男友在运动场打篮球。
Wǒ de nányǒu zài yùndòngchǎng dǎ lánqiú.
Bạn trai tôi đang chơi bóng rổ ở sân vận động.

↣ Xem ngay Ngữ pháp tiếng Trung 

❀Trạng ngữ chỉ đối tượng

Trạng ngữ chỉ đối tượng biểu thị đối tượng của một động tác. Nó thường kết hợp với các giới từ “由”, “向”, đứng trước động từ làm trạng ngữ.
Ví dụ:
(1) 最后这首歌有周杰伦表演。
Zuìhòu zhè shǒu gē yǒu zhōujiélún biǎoyǎn.
Bài hát cuối cùng này do ca sĩ Châu Kiệt Luân biểu diễn.
(2) 昨天啊雄向小美告白了。
Zuótiān a xióng xiàng xiǎo měi gàobáile.
Hôm qua A Hùng tỏ tình với Tiểu Mỹ rồi đấy.

Trạng ngữ chỉ phương thức

Trạng ngữ chỉ phương thức biểu thị động tác được diễn ra như thế nào và thường do hình dung từ hoặc phó từ đảm nhiệm.
(1) 生日晚结束,她才开始把礼物打开。
Shēngrì wǎn jiéshù, tā cái kāishǐ bǎ lǐwù dǎkāi.
Bữa tiệc sinh nhật kết thúc cô ấy mới bắt đầu mở quà.
(2) 我们班一起复习课文,大家互相帮助。
Wǒmen bān yīqǐ fùxí kèwén, dàjiā hùxiāng bāngzhù.
Lớp chúng tôi cùng nhau ôn lại bài khóa, mọi người cùng hỗ trợ nhau.

Trên đây là toàn bộ nội dung kiến thức về trạng từ trong tiếng Trung. Để học tốt hơn về ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung. Chúng mình cùng tham khảo khóa học online tiengtrung.com nhé !

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP