Cách sử dụng 着

Như chúng ta đã biết , trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung , chúng ta không thể không nhắc tới trợ từ động thái 着. Nó đóng vai trò vô cùng quan trọng mà bất kỳ ai khi học tiếng Trung cũng cần phải hiểu rõ. Nhắc đến một trong những trợ từ động thái quan trọng trong tiếng Trung chúng ta không thể không nhắc đến trợ từ động thái 着. Vậy trợ từ động thái 着 là gì ? Cách sử dụng như thế nào cũng như có những lưu ý gì khi sử dụng , hôm nay hãy cùng tiengtrung.com tìm hiều về chủ điểm ngữ pháp này nhé!

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu trợ từ động thái ” 着” chúng ta cùn tìm hiểu qua như thế nào là trợi từ động thái , đồng thời ôn tập lại về những trợ từ động thái đã học.

Trợ từ động thái đứng liền ngay sau động từ , biểu thị trạng thái của hành động. Trong tiếng Trung có tổng cộng 3 trợ từ động thái là: 了, 过,着. Chúng ta cùng tìm hiểu kỹ từng cái nhé!

1.  Trợ từ động thái 了/ le / . Dùng để biểu thị sự hoàn thành của động tác , có thể xảy ra rồi hoặc có thể chưa xảy ra.

Ví dụ:

– 我买了一本书。

Wǒ mǎile yì běn shū.

Tôi đã mua một cuốn sách . ( Hành động này xảy ra rồi).

-我买了去上海的飞机票。

Wǒ mǎile qù shànghǎi de fēijī piào.

Tôi đã mua vé máy bay đi Thượng Hải. ( hành động này đã xảy ra)

– 明天我下了课就回家。

Míngtiān wǒ xiàle kè jiù huí jiā.

Ngày mai tôi tan học xong liền về nhà . ( Hành động này chưa xảy ra )

-昨天我下了课就回家了。

Zuótiān wǒ xiàle kè jiù huí jiāle.

Hôm qua tôi tan học xong liền về nhà . ( Hành động này xảy ra rồi )

2. Trợ từ động thái 过/ gùo / . Dùng để biểu thị hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không còn vương vấn đến hiện tại. Dùng để nhấn mạnh sự trải nghiệm.

Ví dụ:

-以前我去过中国。

Yǐqián wǒ qùguò zhōngguó

-我吃过好几次北京烤鸭。

Wǒ chīguò hǎojǐ cì běijīng kǎoyā.

Tôi đã ăn vịt quay Bắc Kinh vài lần.

3. Trợ từ động thái ” 着“ .

Cách dùng 1 : 

                                      Động từ +  + tân ngữ

Biểu thị đang xảy ra trong trạng thái tĩnh . Dùng để miêu tả.Có thể kết hợp với “正在,正,在”.

Ví dụ:

-她穿着一条白色的裙子。

Tā chuānzhuó yìtiáo báisè de qúnzi.

Cô ấy đang mặc một chiếc váy màu trắng.

-我们正在喝着茶呢。

Wǒmen zhèngzài hēzhe chá ne.

Chúng tôi đang uống trà.

Cách dùng 2 : 

Động từ 1 +  + động từ 2

Biểu thị động từ 2 được tiến hành trong trạng thái hoặc phương thức của động từ 1.

Ví dụ:

-他笑着对我说。

Tā xiàozhe duì wǒ shuō.

Anh ta cười nói với tôi. ( Nói với tôi trong phương thức cười )

-我躺着看书。

Wǒ tǎngzhe kànshū.

Tôi nằm đọc sách . ( Đọc sách trong phương thức nằm )

-我们坐着看报。

Wǒmen zuòzhe kàn bào.

Chúng tôi ngồi đọc báo . ( Đọc báo trong phương thức ngồi)

-老师站着讲课。

Lǎoshī zhàn zhuó jiǎngkè.

Thầy giáo đang đứng giảng bài. ( Giảng bài trong phương thức đứng )

 

Cách dùng 3: 

                                    Địa điểm + động từ +  + tân ngữ

– 墙上贴着红双喜字。

Qiáng shàng tiēzhe hóngshuāngxǐ zì.

Trên tường đang dán cặp đôi chữ hỷ.

-门上挂着大红灯笼。

Mén shàng guàzhe dàhóng dēnglóng.

Trên cửa đang treo đèn lồng màu đỏ to.

-桌子上摆着酒和菜。

Zhuōzi shàng bǎizhe jiǔ hé cài.

Trên bàn đang bày biện thức ăn và rượu.

Cách dùng 4: 

Động từ + 着

Biểu thị sự duy trì động tác.

Ví dụ :

-你等着,他马上就来。

Nǐ děngzhe, tā mǎshàng jiù lái.

Bạn đợi , anh ta lập tức liền đến.

-你拿着,我做给你看。

Nǐ názhe, wǒ zuò gěi nǐ kàn.

Bạn cứ cầm lấy, tôi làm cho cậu xem.

Cách dùng 5: 

Động từ 1 + 着 + động từ 1 + 着+ (就) + động từ + tân ngữ

Biểu thị đang làm động tác 1 thì bất giác xảy ra động tác 2 .

Ví dụ:

– 我哭着哭着就睡着了。

Wǒ kūzhe kūzhe jiù shuìzhele.

Tôi khóc rồi ngủ thiếp đi lúc nào không hay.

-我听着听着就走神了。

Wǒ tīngzhe tīngzhe jiù zǒushénle.

Tôi nghe rồi nghĩ vớ vẩn lúc nào .

So sánh cách dùng :

động từ 1 + 着 + động từ 2                        Tính từ +   地 + động từ

Giống nhau :

Cả hai đều biểu thị động tác xảy ra trong phương thức gì đấy.

Khác nhau:

着 đi sau động từ , còn  地 đi sau tính từ

Ví dụ:

-他哭着对我说。

Tā kūzhe duì wǒ shuō.

Anh ta khóc mà nói với tôi. ( khóc là một động từ )

-他高兴地对我说。

Tā gāoxìng dì duì wǒ shuō.

Anh ta vui vẻ mà nói với tôi. ( vui vẻ là một tính từ )

Lưu ý :

Ngoài cách dùng trên , chúng ta còn bắt gặp 着 đứng sau tính từ  ( trường hợp đặc biệt ):

Ví dụ:

-我忙着准备考试。

Wǒ mángzhe zhǔnbèi kǎoshì.

Tôi đang bận chuẩn bị cho kỳ thi.

-他急着赶火车。

Tā jízhuó gǎn huǒchē.

Anh ta vội vàng đuổi theo tàu hỏa.

Trên đây là tất cả những điểm quan trọng liên quan đến trợ từ động thái ” 着 “. Hy vọng thông qua bài viết trên các bạn đã nắm chắc như thế nào gọi là trợ từ động thái. Hãy liên hệ với chúng tôi để có nhiều thông tin về khóa học cơ bản và nâng cao của chúng tôi nhé!

Xem thêm =>> Khóa học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu – Giao tiếp cơ bản trong 2 tháng

Để học tốt ngữ pháp tiếng Trung các bạn nên tham khảo khóa học online và  bộ sách giáo trình do thầy Phạm Dương Châu biên soạn nhé !

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook