Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

[Ngữ pháp tiếng Trung] 3 phó từ: 都,全,所有 phải dùng như thế nào?

Phạm Dương Châu 04.06.2015 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Tiếp tục với những bài học về ngữ pháp tiếng Trung, hôm nay TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU sẽ giới thiệu với tất cả các bạn những kiến thức cơ bản nhất về các phó từ 都,全,所有

3 phó từ 都 全 所有

I. Phó từ 都

1. Định nghĩa của 都

都 ( dōu )  phó từ mang nghĩa là đều, thường đứng trước động từ hoặc tính từ, làm trạng ngữ trong câu. 

2. Cách dùng của 都

a) Nhấn mạnh độ tổng quát, toàn bộ. 

1. 爸爸和妈妈都去旅行了。/ Bàba hé māmā dōu qù lǚxíngle./ 
Bố và mẹ đều đi du lịch rồi. ( chỉ cả bố và mẹ)

2. 外交官都休假了。/Wàijiāo guān dōu xiūjiàle./ 
Nhà ngoại giao đều nghỉ phép rồi. ( biểu thị những nhà ngoại giao)

3. 桌子上都是书。/Zhuōzi shàng dū shì shū./ 
Trên bàn đều là sách. ( biểu thị tất cả các đồ trên bàn)

Phân biệt 都不是不都是

都不是 不都是
Đều không phải

Biểu thị sự bao gồm hoàn toàn

Không phải đều là

Không biểu thị tất cả, chỉ một phần trong tổng số

我们都不是医生。

Wǒmen dōu bùshì yīshēng

Chúng tôi đều không phải là bác sĩ

我们不都是医生。

Wǒmen bù dōu shì yīshēng.

Chúng tôi không phải đều là bác sĩ.

 

b) 都 được dùng trong câu nghi vấn với các từ 谁、什么、哪儿. Bỏ 都 trong câu trả lời. 

1.在这个学校,你都认识谁?/ Zài zhège xuéxiào, nǐ dōu rènshí shéi?/

Ở trường này, anh quen biết người nào?

我认识校长。/ Wǒ rènshí xiàozhǎng./

Tôi quen hiệu trưởng.

2.昨天去超市,你都买了什么?/ Zuótiān qù chāoshì, nǐ dōu mǎile shénme?/

Hôm qua đi siêu thị, bạn đã mua được những gì?

我买了一条裤子。/ Wǒ mǎile yì tiáo kùzi../

Tôi mua một cái quần. 

c) Mang nghĩa ” thậm chí “

1. 为了去上班,他饭都没吃就走了。/Wèi le qù shàngbān, tā fàn dōu méi chī jiù zǒu le./

Vì phải đi làm, thậm chí anh ta không ăn cơm mà đã đi rồi. 

2. 三年不见,我连他们的名字都忘了。/ Sān nián bú jiàn, wǒ lián tāmen de míngzì dōu wàngle./

Ba năm rồi không gặp, đến cả tên của họ mà tôi cũng quên.

3. Một số cấu trúc đi cùng

a) Đã … rồi : 都…了 = 已经

1. 都冬天了,天气还这么热。/ Dōu dōngtiānle, tiānqì hái zhème rè./

Đã mùa đông rồi mà thời tiết vẫn nóng như vậy. 

2. 都几点了,快回家吧!/ Dōu jǐ diǎn le, kuài huí jiā ba!/

Đã mấy giờ rồi, mau về nhà thôi ! 

b) 都是 : Đều tại → Biểu thị lý do 

1. 都是我,你别生气了!/ Dōu shì wǒ, nǐ bié shēngqì le! /

Đều tại tôi, bạn đừng giận nữa!

2. 都是你,我们迟到了。/ Dōu shì nǐ, wǒmen chí dào le / 

Đều là tại bạn đấy, bọn mình muộn giờ rồi. 

Xem ngay những phó từ thông dụng khác hay gặp 

II. Phó từ 全

1. Định nghĩa của 全

全 ( quán ): mang nghĩa là toàn bộ, tất cả, thường dùng để chỉ phạm vi bao gồm hoàn toàn, tất cả, đầy đủ.

2. Cách dùng của 全

a) Làm tính từ 

1. 这个超市的东西很全。/ Zhège chāoshì de dōngxī hěn quán./

Hàng hóa của siêu thị này rất đầy đủ.

2. Quán shìjiè de jìjié dōu bùtóng. / Quán shìjiè de tiānqì dōu bù zhèngcháng./

Thời tiết mọi nơi trên thế giới đều không giống nhau. 

3. 全城 / quán chéng / 全班 /quán bān/ 全校 /quánxiào/ 全车 /quán chē/,…vv….

toàn bộ thành bộ, tất cả lớp học, tất cả các trường, toàn bộ xe cộ 

b) Làm phó từ 

1. 我们班全来了。/ Wǒmen bān quán lái le. /

Lớp mình đến đầy đủ rồi.

2. 下雪了,房子全白了。/ Xià xuěle, fángzi quán báile./

Tuyết rơi rồi, phòng ở đều trắng cả rồi.

3. 老师说的话,我全都听不懂。/ Lǎoshī shuō dehuà, wǒ quán dōu tīng bù dǒng./

Những lời thầy giáo nói, tôi đều nghe không hiểu.

 

III. Tính từ 所有

1. Định nghĩa 所有

所有 /suǒyǒu/ thuộc loại từ tính từ cũng mang nghĩa là tất cả, toàn bộ. Trong câu,所有 thường sẽ đứng trước danh từ.

2. Cách dùng 所有

1. 所有的包裹都寄走了。/Suǒyǒu de bāoguǒ dōu jì zǒu le./

Tất cả bưu kiện đều đã gửi đi rồi.

2. 这次去旅行,所有的学生都参加了。/Zhè cì qù lǚxíng, suǒyǒu de xuéshēng dōu cānjiā le./ 

Lần đi du lịch này, tất cả học sinh đều tham gia.

3. 这些就是他所有的家具。/Zhèxiē jiùshì tā suǒyǒu de jiājù/ .

Đây đều là những dụng cụ gia đình của anh ta.

4. 所有的学员都可以参加. /Suǒyǒu de xuéyuán dōu kěyǐ cānjiā./

Tất cả học sinh đều có thể tham gia. 

Nếu như các bạn muốn có nhiều câu luyện cách sử dụng các phó từ này hơn thì mình xin được giới thiệu với các bạn bộ giáo trình Hán ngữ do thầy Phạm Dương Châu biên soạn nhé! Mỗi phần ngữ pháp đều kèm theo bài tập cho chúng mình luyện đấy. Ngoài ra, chúng mình có thể học kèm cùng khóa học online để được các thầy cô giải đáp những chuyên đề ngữ pháp cụ thể hơn nha. Các bạn có thể đặt mua sách trực tiếp trên Tiki, Shopee Lazada nhé

tiengtrung.com

Đừng bỏ lỡ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung 

Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp :

 Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu

♥ Shop Tiki : https://tiki.vn/cua-hang/nha-sach-tieng-trung-duong-chau

 Shop Shopee : https://shopee.vn/nhasachtiengtrungduongchau

♥ Shop Lazada : https://www.lazada.vn/shop/nha-sach-tieng-trung-pham-duong-chau

📞 Hotline: 09.4400.4400 – 09.8595.8595

🏘️ Cơ sở 1 : số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

🏘️Cơ sở 2 : tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP