Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

3 loại TRỢ TỪ trong tiếng Trung – ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Phạm Dương Châu 19.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

I. Trợ từ là gì?

Trợ từ là một lại hư từ, có tác dụng bổ trợ ý nghĩa cho từ vựng, cụm từ, hay câu. Trợ từ có thể được đặt ở đầu, giữa hoặc cuối câu, thường biểu thị ngữ khí của câu hoặc quan hệ kết cấu câu.

Trợ từ không thể độc lập tạo thành câu, mà bắt buộc phải đứng trước hoặc sau từ ngữ khác. Trợ từ bổ trợ phía sau từ ngữ khác thường đọc thanh nhẹ.

II. Các loại trợ từ trong tiếng Trung

1. Trợ từ ngữ khí

Trợ từ ngữ khí thường đặt ở giữa hoặc cuối câu, biểu thị, miêu tả ngữ khí của người nói.

Trợ từ ngữ khí nghi vấn: 

吗(么) ma (me) không, phải không
ba nhỉ
ne thì sao, đâu rồi

Ví dụ:

你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?

我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi rất khỏe, bạn thì sao?

我做对了吧?
Wǒ zuò duìle ba?
Tôi làm đúng rồi nhỉ?

Trợ từ ngữ khí cầu khiến:

ba đi, thôi, nhé
thôi, đây
ya nha, nhé, đi, đi chứ
a nha, nhé đi
la thôi, nhé, nhá

Ví dụ:

快出去吧。
Kuài chūqù ba.
Mau ra ngoài đi.

好罢。
Hǎo bà.
Được thôi.

你说呀。
Nǐ shuō ya.
Bạn nói đi chứ.

走啦。
Zǒu la.
Đi đây.

Trợ từ ngữ khí cảm thán

a a, à, ối, ôi
ya a, à, ối, ôi
wa ôi, wow, oa
na nhé, ôi, ơi

哇,这件裙子好漂亮啊!
Wa, zhè jiàn qúnzi hǎo piàoliang a!
Wow, cái váy này xinh quá!

天哪!
Tiān na!
Ôi trời ơi!

Trợ từ ngữ khí khẳng định

de (đặt cuối câu để nhấn mạnh)
le (rồi)
ma
ne kìa, cơ
la (rồi)
罢了 bàle thôi
而已 éryǐ mà thôi

他很聪明的。
Tā hěn cōngmíng de.
Anh ấy rất thông minh.

最近太忙了。
Zuìjìn tài mángle.
Dạo này bận quá.

这样就行了嘛。
Zhèyàng jiùxíng le ma.
Như này là được rồi mà.

我在家呢。
Wǒ zàijiā ne.
Tôi đang ở nhà cơ.

只是有点紧张罢了。
Zhǐshì yǒudiǎn jǐnzhāng bàle.
Chỉ là hơi căng thẳng thôi.

开玩笑而已。
Kāiwánxiào éryǐ.
Đùa thôi mà.

2. Trợ từ trạng thái

le (hành động đã xảy ra)
zhe (hành động, trạng thái đang xảy ra)
guo (hành động đã từng xảy ra)

我吃饭了。
Wǒ chīfànle.
Tôi ăn cơm rồi.

他穿着一件白色的毛衣。
Tā chuānzhuó yī jiàn báisè de máoyī.
Anh ta mặc một chiếc áo len trắng.

你去过中国了吗?
Nǐ qùguò Zhōngguó le ma?
Bạn từng đến Trung Quốc bao giờ chưa?

3. Trợ từ kết cấu

de (định ngữ + 的 + trung tâm ngữ)
de (động từ + 得 + bổ ngữ trình độ/khả năng)
de (bổ ngữ trạng thái + 地 + động từ)

Ví dụ:

她是一个漂亮的姑娘。
Tā shì yígè piàoliang de gūniáng.
Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.

他学汉语学得非常好。
Tā xué hànyǔ xué de fēicháng hǎo.
Anh ta học tiếng Hán rất tốt.

同学们认真地做练习。
Tóngxuémen rènzhēn dì zuò liànxí.
Các bạn học sinh làm bài tập rất chăm chỉ.

=>> Xem ngay cách phân biệt 3 trợ từ kết cấu.

Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Trung tâm Tiếng Trung Dương Châu – Trung tâm lớn nhất Hà Nội.

Để được tư vấn về các sách học tiếng Trung và các khóa học tiếng Trung.

Liên hệ ngay Tiếng Trung Dương Châu:

Cơ sở 1: số 10, ngõ 156 phố Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội.
Hotline: 09 4400 4400
Cơ sở 2: số 25, ngõ 68 đường Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 09 8595 8595.
0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP