Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

11 loại LIÊN TỪ trong tiếng Trung – ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Phạm Dương Châu 17.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

I. Liên từ là gì ?

Liên từ là những hư từ dùng để liên kết từ với từ, cụm từ với cụm từ hoặc câu với câu, ví dụ như 和 (và)、但是 (nhưng)、所以 (nên)… Liên từ biểu thị quan hệ: liệt kê, giả thiết, chuyển ngoặt, lựa chọn, tăng tiến, điều kiện, nhân quả…..

II. 11 loại liên từ trong Tiếng Trung

1. Liên từ liệt kê

tóng cùng
gēn cùng, với
và, với
况且 kuàngqiě hơn nữa
以及 yǐjí
乃至 nǎizhì ngay cả

Ví dụ:

我和她一起去商店买衣服。
Wǒ hé tā yìqǐ qù shāngdiàn mǎi yīfu.
Tôi và cô ấy cùng đến cửa hàng mua quần áo.

我跟她一起去北京旅行。
Wǒ gēn tā yìqǐ qù běijīng lǚxíng.
Tôi cùng cô ấy đến Bắc Kinh du lịch.

2. Liên từ ngang hàng

Dù đơn vị mà nó nối kết là từ hay câu thì mối quan hệ giữa chúng đều ngang hàng. Hai thành phần được liên kết bởi liên từ không phân biệt chính – phụ.

又…又… yòu…yòu… vừa…vừa… (dùng với tính từ)
有时…有时… yǒushí…yǒushí… có lúc…có lúc…
一会儿…一会儿… yíhuìr…yíhuìr… lúc thì…lúc thì…
一边…一边… yìbiān…yìbiān… vừa…vừa (dúng với động từ)

Ví dụ:

他又帅,又有钱。
Tā yòu shuài, yòu yǒu qián.
Anh ấy vừa đẹp trai lại vừa giàu.

晚上我有时看电视,有时上网。
Wǎnshàng wǒ yǒushí kàn diànshì, yǒushí shàngwǎng.
Buổi tối có lúc tôi xemm tivi, có lúc tôi lên mạng.

3. Liên từ biểu thị quan hệ lựa chọn

或(者) huò (zhě) hoặc, hoặc là
还是 háishì hay là
不是…就是… búshì… jiùshì… không phải…thì là…
不是…而是… búshì… ér shì… không phải…mà là…

Ví dụ:

午饭或者吃饺子,或者吃米饭。
Wǔfàn huòzhě chī jiǎozi, huòzhě chī mǐfàn
Bữa trưa hoặc là ăn bánh Chẻo hoặc là ăn cơm.

她是忘了,还是故意不来。
Tā shì wàngle, háishì gùyì bù lái
Là cô ấy quên rồi hay là cô ấy cố ý không đến.

这件事不是你做的,就是她做的。
Zhè jiàn shì bú shì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de.
Chuyện này không phải mày làm thì là cô ta làm.

她不是口语老师,而是听力老师。
Tā búshì kǒuyǔ lǎoshī, érshì tīnglì lǎoshī.
Cô ấy không phải giáo viên khẩu ngữ mà là giáo viên dạy nghe.

4. Liên từ biểu thị quan hệ tăng tiến

不但…而且… Búdàn… Érqiě… không những…mà còn…
不仅…而且 Bùjǐn… Érqiě không chỉ…mà còn…
何况 hékuàng huống hồ
并且 bìngqiě hơn nữa
再说 zàishuō vả lại

Ví dụ:

他不但长得帅,而且也很聪明。
Tā bú dàn zhǎng de shuài, érqiě yě hěn cōngmíng.
Anh ta không những đẹp trai mà còn rất thông minh.

再说,你会怎么办?
Zàishuō, nǐ huì zěnme bàn?
Vả lại, cậu sẽ làm thế nào?

5. Liên từ biểu thị quan hệ chuyển ngoặt

虽然…但是… Suīrán… Dànshì… tuy…nhưng…
Què nhưng
只是 zhǐshì chỉ là, có điều
不过 búguò có điều
可是 kěshì nhưng

Ví dụ:

他虽然年青,但有经验。
Tā suīrán niánqīng, dàn yǒu jīngyàn.
Mặc dù anh ta còn trẻ, nhưng có kinh nghiệm.

这件毛衣很好,只是价钱太高。
Zhè jiàn máoyī hěn hǎo, zhǐshì jiàqián tài gāo.
Chiếc áo len này rất tốt, chỉ là giá quá đắt.

6. Liên từ biểu thị quan hệ nhân quả

因为…所以…. Yīnwèi… Suǒyǐ…. vì…nên…
由于 Yóuyú do
因此 yīncǐ do đó
之所以…,是因为… Zhī suǒyǐ…, Shì yīnwèi… sở dĩ…là vì…
因而 Yīn’ér cho nên…

Ví dụ:

因为他迟到,所以被老师批评了。
Yīnwèi tā chídào, suǒyǐ bèi lǎoshī pīpíng le.
Vì anh ấy đến muộn, cho nên bị thầy phê bình.

他由于生病了, 因此今天不来上课。
Tā yóuyú shēngbìngle, yīncǐ jīntiān bù lái shàngkè.
Do cậu ấy bị ốm, nên hôm nay không đi học

giáo trình hán ngữ

Xem toàn bộ: Tổng hợp ngữ pháp cơ bản Tiếng Trung.

Xem ngay : những câu tiếng trung thông dụng

7. Quan hệ giả thiết

如果 Rúguǒ nếu
要是 yàoshi…. nếu
….的话 Dehuà nếu như
若是 ruòshì nếu như
只要 zhǐyào chỉ cần
假如 jiǎrú giả dụ

Ví dụ:

如果我考得上,我就请你们吃饭。
Rúguǒ wǒ kǎo de shàng, wǒ jiù qǐng nǐmen chīfàn.
Nếutôi thi đỗ, tôi sẽ mời các cậu đi ăn.

只要我们小心行事就行了。
Zhǐyào wǒmen xiǎoxīn xíngshì jiùxíngle.
Chỉ cần chúng ta làm việc cẩn thận là được.

8. Liên từ chỉ quan hệ tiếp nối

于是 Yúshì thế là
然后 ránhòu sau đó
此外 cǐwài ngoài ra
接着 jiēzhe tiếp theo
说到 shuō dào nói đến

Ví dụ

于是,故事就这样形成了。
Yúshì, gùshì jiù zhèyàng xíngchéngle.
Thế là câu chuyện cứ thế được hình thành.

他此外再没给我什么东西。
Tā cǐwài zài méi gěi wǒ shénme dōngxi.
Anh ta ngoài cái này ra thì không đưa tôi gì khác nữa.

9. Liên từ chỉ quan hệ so sánh

似乎 sìhū gần như
等于 děngyú tương đương
不如 bùrú không bằng, thà
与其 yǔqí thay vì

Ví dụ:

他似乎很喜欢我的孩子们。
Tā sìhū hěn xǐhuān wǒ de háizimen.
Anh ta gần như rất thích lũ trẻ nhà tôi.

你与其坐车,不如坐船。
Nǐ yǔqí zuòchē, bùrú zuò chuán.
Thay vì đi xe thì thà bạn ngồi thuyền còn hơn.

10. Liên từ chỉ điều kiện

不管 bùguǎn cho dù
只是 zhǐshì chỉ là
除非 chúfēi trừ khi

Ví dụ:

不管对不对,那是事实。
Bùguǎn duì bùduì, nà shì shìshí.
Cho dù đúng hay sai, thì đó vẫn là sự thật.

要想人不知,除非己莫为。
Yào xiǎng rén bùzhī, chúfēi jǐ mò wèi.
Muốn người khác không biết, trừ phi bản thân không làm.

11. Liên từ chỉ mục đích

để
以便 yǐbiàn để, tiện cho
以免 yǐmiǎn để tránh
为了 wèile để, vì

Ví dụ:

把那刀子放下,以免伤人!
Bǎ nà dāozi fàngxià, yǐmiǎn shāng rén!
Bỏ con dao xuống, tránh làm người khác bị thương!

为了寻找她,我到处奔走。
Wèile xúnzhǎo tā, wǒ shì dàochù bēnzǒu.
Để tìm cô ấy, tôi đã chạy khắp nơi.

học tiếng trung online

Trên đây là toàn bộ kiến thức về liên từ trong ngữ pháp tiếng Trung. Hãy thạm gia khoá học online của Tiếng Trung Dương Châu để có đầy đủ kiến thức đạt điểm số cao trong kì thi HSK bạn nhé !

 

Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Trung tâm Tiếng Trung Dương Châu – Trung tâm lớn nhất Hà Nội.

Để được tư vấn về các sách học tiếng Trung và các khóa học tiếng Trung.

Liên hệ ngay Tiếng Trung Dương Châu:

Cơ sở 1: số 10, ngõ 156 phố Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội.
Hotline: 09 4400 4400
Cơ sở 2: số 25, ngõ 68 đường Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 09 8595 8595.

 

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP