Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

Cấu tạo từ trong tiếng Hán

Phạm Dương Châu 12.01.2014 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Cấu tạo từ trong tiếng Hán khi bạn học tiếng trung tại Hà Nội

1. 语音造词法:Tạo từ theo ngữ âm

1.1 摹声法( Cách mô phổng theo âm thanh) bắt chước theo các loại âm thanh để đưa ra giải thích rõ ràng với thế giới khách quan.
a.单纯拟音 ( Chỉ đơn thuần miêu tả âm thanh) 嘀嗒、咚咚
b.以声命名( Lấy để đặt tên ) 布谷鸟
c.以声表情 ( Dùng để biểu lộ cảm xúc) 啊、啊呀
d.以声状物 ( Dùng để tả vật ) 哗啦、轰隆、劈里啪啦
e.描拟外音( Bắt chước âm theo tiếng nước ngoài) 咖啡、沙发、茄克、吉普、巴黎、马拉松

1.2合并双音 ( Kết hợp 2 âm tiết với nhau) 甭(“不用” hợp lại), 诸(“之于” hợp lại )

1.3 音变造词 ( Tạo từ bằng cách biến âm ) 好(hǎo)→好(hào)、见(jiàn)→现(xiàn)

1.4 双声叠韵 ( Điệp vần, láy vần ) 参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖、玲珑、蜘蛛、秕杷、彷徨、薜荔、窈窕、烂熳、从容、逍遥、蟑螂、哆嗦

2.1 结构造词法 (Phương pháp Kết cấu tạo từ)

2.1.1 Mở rộng kết cấu theo 2 hình thức sau đây:
1)重叠 ( Trùng điệp) Thông qua việc lặp lại âm tiết vốn có mà tạo thành từ mới.

A、单音节重叠 ( Trùng điệp 1 âm tiết )

妈→妈妈、爸→爸爸、爷→爷爷( Lặp từ ngữ )
姥→姥姥、姑→姑姑、茫→茫茫、悄→悄悄(Lặp ngữ tố )
蝈蝈、蛐蛐、猩猩、饽饽(Lặp âm tiết)
Sở dĩ có 3 hình thức lặp ở trên do từ đơn âm tiết trong tiếng hán cũng có từ bản thân nó đã có ý nghĩa có thể được dùng độc lập; Cũng có những ngữ tố bản thân cũng có nghĩa nhưng lại không thể sử dụng độc lập.Ngoài ra cũng có những từ không mang ý nghĩa gì nên không thể được sử dụng 1 cách độc lập.

B.双音节重叠 (Trùng lặp 2 âm tiết) chỉ việc lặp các từ có nhiều âm tiết.
AB→AABB: 头脑→头头脑脑汤水→汤汤水水神道→神神道道
AB→ABAB: 意思→意思意思

C.嵌缀重叠 ( Lặp điểm xuyết) thêm 1 từ vào sau đó lặp để tạo nên từ mới : 糊里糊涂马里马虎土里土气

2)附加法 ( Cách đính kèm theo) Trên hình thức vốn có của từ gốc ta thêm phụ tố vào để tạo nên từ mới.

A.加前缀 ( Thêm tiền tố) Thêm ở đằng sau từ như “阿、初、老、第”…=> 阿姨、阿毛、阿飞、阿婆、老虎、老鹰、老师、老乡、第一、第三、初五、初十、初中、初期

B.加后缀 ( Thêm hậu tố ) Thêm đằng trước từ như “子、儿、头、性、者、化”…=> 刀子、瓶子、板子、滚子、 胖子、瘦子、鸟儿、花儿、盖儿、歌儿、尖儿、亮儿、石头、木头、念头、来头、苦头、甜头、党性、阶级性、原则性、创造性、弹性、作者、读者、马列主义者、 科学工作者、绿化、规范化、现代化、自动化、大众化

C.加中缀 ( Thêm trung tố) Thêm “里”“得”“不”… vào giữa từ như : 糊里糊涂、来得及(来不及)

2.2 Rút gọn kết cấu có sẵn( thường rất dài 2 từ trở lên) thông qua việc giản hóa mà tạo nên từ mới như:

土地改革——→土改文化教育——→文教
旅行游览——→旅游支部书记——→支书
人民警察——→民警外交部长——→外长
整顿作风——→整风支部委员会——→支委会
少年先锋队——→少先队人民代表大会——→人大会
政治协商会议——→政协供销合作社——→供销社
新华通讯社——→新华社
历史、地理——→史地
父亲、母亲——→双亲
青年、少年——→青少年
指挥员、战斗员——→指战员
百花齐放、百家争鸣——→双百
身体好、工作好、学习好——→三好
阴平声、阳平声、上声、去声——→四声
农业现代化、工业现代化、国防现代化、科学技术现代化——→四化

2.3 结构颠倒 Đảo ngược kết cấu

Đảo ngược trật từ vốn có để tạo thành từ mới.

A.Có 1 số từ mang ý nghĩa tương đồng với từ gốc tạo nên các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa : 发生←→生发、外号←→号外、引导←→导引、离别←→别离
到来←→来到、词语←→语词、抚爱←→爱抚、防空←→空防用费←→费用、后退←→退后
B.Có 1 số từ khác hoàn toàn với từ gốc mà tạo thành từ mới : 门板←→板门

2.4 结构不变 Không thay đổi kết cấu

Kết cấu từ ngữ không có gì thay đổi tuy nhiên ý nghĩa lại có sự biến đổi nên trở thành từ mới.

岁(thu hoạch gặt hái)——→岁( năm, tuổi)
开关(V+V 2 hành động)——→开关(N, công tắc )
驴打滚(cụm từ chỉ những con lừa đang lăn qua lăn lại)→驴打滚(Từ: chỉ món thịt tẩm bột rán )
狗不理( đoản ngữ 狗不理某东西)→狗不理(Danh từ 1 món ăn nổi tiếng ở Thiên Tân )

3. 语素与语素构成如下的句法关系

3.1 主谓式 Hình thức chủ vị

Danh từ : 冬至、霜降
Động từ : 地震、心疼、耳鸣、嘴硬、例如
Tính từ : 面熟、年轻、胆怯、理亏

3.2 述宾式 Hình thức tân thuật

Danh từ : 主席、将军、防风
Động từ : 列席、关心、动员、出版、告别
Tính từ : 讨厌、满意、卫生、无聊
Phó từ : 到底、照旧

3.3 偏正式 Hình thức chính phụ

Danh từ : 飞机、优点、蛋白、意外、纸张
Động từ : 重视、热爱、回忆、空袭、中立
Tính từ : 自私、冰凉、滚烫
Phó từ : 至少、未免
Liên từ : 不但

3.4 述补式 Hình thức bổ thuật

Động từ : 革新、改良、证明、扩大、降低、推翻、削弱、扭转、记得

3.5 联合式 Hình thức liên hợp

Danh từ : 音乐、道路、买卖、法律
Động từ : 调查、安慰、重叠、可能
Tính từ : 奇怪、透彻、光明、特殊
Phó từ : 根本、千万
Giới từ : 自从
Liên từ : 而且、并且、

Do dựa theo hình thức câu để tạo từ nên không thể bỏ từ tố- đơn vị cơ bản trong việc tạo từ.Từ tố là bộ phận nhỏ nhất trong ngôn ngữ nhưng lại mang ý nghĩa âm đọc của chữ.Chúng ta trong việc tạo từ đều bắt nguồn từ ý nghĩa chính để tiến hành nhiều hình thức tạo từ khác nhau.Sau khi tổng hợp thì có các loại dưới đây.

A.说明法 ( Cách giải thích) Dùng ngữ tố để tạo từ thông qua 1 hình thức nhất định để tạo thành.Giải thích rõ sự hình thành của từ mới.
① Từ mặt tình trạng của sự vật : 国营、年轻、起草、知已、举重、删改、抓紧、洗刷脑溢血、超生波
② Từ tính chất đặc trưng của sự vật : 方桌、优点、理想、午睡、函授、铅笔、前进、重视、木偶戏、电动机
③ Từ công dụng của sự vật : 雨衣、燃料、顶针、医院、牙刷、保温瓶、洗衣机
④ Từ quan hệ lãnh thuộc của sự vật như : 豆牙、羊毛、床头、屋顶、火车头、白菜心
⑤ Từ mặt màu sắc của sự vật như : 红旗、白云、青红丝、红药水、紫丁香
⑥ Dùng số lượng đối với sự vật như : 两可、六书、十分、三合板、五角星、千里马

B.注释法。( Cách chú thích ) Thông qua hình thức chú thích, chú giải mà tiến hành giải thích như : 菊花、松树、水晶石( dựa vào phân loại sự vật để chú thích )人口、枪支、案件、石块( dựa vào tên gọi đơn vị để chú thích )静悄悄、笑嘻嘻、泪汪汪、颤悠悠( dựa vào tình trạng của sự vật để chú thích)

C.Thông qua các biện pháp tu từ để tạo nên từ mới

①比喻 ( So sánh ) Thông qua thủ pháp so sánh để tạo nên từ mới những từ mới được tạo nên cũng không hoàn toàn mang ý so sánh như : 龙头、佛手、虎口、琢磨、纸老虎、拴马桩.Hoặc chỉ có 1 bộ phận mang ý so sánh như : 木耳、天河、油水、林立、冰冷、喇叭花
②借代 ( Từ mượn )Thông qua việc mượn từ để tạo nên từ mới như:须眉
③夸张 ( Cường điệu) Dùng phương pháp nói quá để tạo nên từ mới như : 千古、万分、久别
④婉言 ( Nói giảm nói tránh) Thông qua cách biểu đạt nhẹ nhàng hơn để tạo nên từ mới như : 仙逝、后事

三 构词法 Cách cấu từ

1.单纯词 Từ đơn

1.1 单音节单纯词 Từ đơn 1 âm tiết như : 天、书、画、看、百

1.2 多音节单纯词 Từ đơn đa âm tiết có những loại cơ bản sau:

A.联绵词 ( Từ liên tục) Chỉ từ do 2 âm tiết tạo thành tuy nhiên lại không thể tách ra để nói gồm từ song thanh, từ láy và các loại khác

①双声的 ( Từ song thanh) Chỉ từ có 2 âm tiết có thanh mẫu giống nhau tạo thành như:
参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖
玲珑、蜘蛛、枇杷、吩咐、尴尬

②叠韵的 ( Từ láy) Chỉ từ có 2 âm tiết có vận mẫu giống nhau như :
彷徨、薜荔、窈窕、烂漫、从容
逍遥、蟑螳、哆嗦、翩跹、丁宁

③ Các loại khác

蝴蝶、芙蓉、蝙蝠、鸳鸯、蛤蚧

B.叠音词 ( Từ điệp âm ) chỉ có 2 âm giống nhau tạo nên như:
猩猩、姥姥、饽饽、潺潺、皑皑、瑟瑟

C.音译的外来词 ( Phiên âm theo từ ngoại lai)

葡萄、咖啡、沙发、巧克力、奥林匹克、布尔什维克

2 合成词 Từ hợp thành

Do 2 từ tố hoặc nhiều hơn hợp thành từ gọi là từ hợp thành.Từ hợp thành bao gồm hình thức phức hợp,điệp hợp và hình thức phát sinh.

2.1 复合式构词法 ( Hình thức phức hợp) Ít nhất do 2 từ tố không giông nhau kết hợp mà thành.Dựa vào quan hệ của các từ tố ta có thể chia làm những loại sau đây.

A.联合型 ( Loại liên hợp) Do 2 từ tố mang ý nghĩa tương đồng, tuơng tự nhau ghép thành.

①同义联合的 ( Liên hợp đồng nghĩa )

关闭、汇集、改革、治理、美好、寒冷

②反义联合的 ( Liên hợp trái nghĩa )

天地、安危、今昔、得失、轻重(ý nghĩa không thay đổi)
来往、开关、出纳、买卖、长短(ý nghĩa không thay đổi)

③相近或相关联合的 ( Liên hợp có nghĩa tương tự nhau)

豺狼、领袖、岁月、妻子、爱惜

B.偏正型 (Hình thức chính phụ) Do 2 từ tố tạo nên từ đầu có tác dụng bổ sung cho từ sau.
Do từ tính của các từ tố không giống nhau nên ta có thể chia thành 3 loại sau :

① Lấy từ tố mang danh từ tính làm thành phân trung tâm :

Danh từ + Danh từ :草帽、皮鞋、火车、手表、澡堂
Tính từ + Danh từ :白酒、黑板、半年、熟人、美感
Động từ + Danh từ :食物、来信、发票、考场、笑话
Số từ + Danh từ :五官、百货、万岁、千金、百姓

② Lấy từ tố mang động từ tính làm thành phân trung tâm
Danh từ + Động từ :席卷、蚕食、云集、蔓延、烛照
Tính từ + Động từ :重视、大考、清唱、热爱、冷饮
Phó từ + Động từ :胡闹、暂停、再生、极限、互助
Động từ + Động từ :游击、混战、代办、挺举、推举

③Lấy từ tố mang tính từ tính làm thành phân trung tâm
Danh từ + tính từ :火红、笔直、肤浅、神勇、水嫩
Tính từ + Tính từ :大红、轻寒、鲜红、嫩黄、微热
Động từ + Tính từ :滚圆、透明、喷香、通红、飞快
Phó từ + Tính từ :绝妙、最佳、恰好、最初、最后

C.补充型 ( Hình thức bổ sung ) Do 2 từ tố tạo nên.Trong đó từ sau bổ sung cho từ trước.
Do từ tính của các từ tố không giống nhau nên chia làm 2 loại chính sau:

① Đứng trước thành phần trung tâm là từ tố mang danh từ tính.Được phân làm 2 loại:
Danh từ + Lượng từ :车辆、马匹、信件、花朵、枪支
Danh từ + Danh từ :Thành phần bổ sung là danh từ nó có tác dụng hình tượng hóa thành phần trung tâm:
地球、耳朵、心田、情绪、眼珠

② Đứng trước thành phần trung tâm là từ tố mang động từ tính
Động từ + Động từ :看见、打倒、留住、推倒、改进
Động từ + Tính từ :搞好、说明、纠正、落空、降低

D.动宾型 ( Hình thức tân động từ )Do 2 từ tố tạo nên.Từ tố đứng trước chỉ hành động, động tác, từ tố sau chỉ sự vật có liên quan, chi phối đến hành động đó.
关心、取名、就近、投机、达标

E.主谓型 ( Hình thức chủ vị) Do 2 từ tố tạo thành.Từ tố đứng trước chỉ sự vật được nhắc đến, từ tố sau trình bày thêm cho từ tố trước.
花红、手软、夏至、肉麻、地震、佛见喜、胃下垂

2.2 叠合式构词法 ( Hình thức điệp hợp ) Ít nhất do 2 hoặc nhiều hơn 2 âm tiết tương đồng tạo nên.Có thể phân thành 2 hình thức chính là điệp toàn bộ và điệp bộ phận.

A.单音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn âm tiết)

哥哥、妹妹、爸爸、妈妈、奶奶
星星、圈圈、框框、渐渐、草草

B.双音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn đa tiết)
星星点点、战战兢兢、花花绿绿、浑浑噩噩、密密麻麻意思意思、

C.部分重叠式 (Hình thức láy 1 bộ phận)

绿油油、冷丝丝、美滋滋、活生生、假惺惺
哈哈镜、毛毛雨、麻麻亮

2.3 派生式构词法 ( Hình thức phát sinh ) Do 2 hoặc hơn 2 từ tố tạo thành.Trong đó từ tố biểu thị ý nghĩa chính là từ gốc, từ còn lại chỉ có tác dụng thêm ngữ nghĩa.Dựa vào vị trí xuất hiên của từ tố mà ta có thể chia thành các loại sau đây:

A.词缀+词根 ( Từ điểm thêm + Từ gốc)

老~:老虎、老乡
小~:小王、小李
第~:第五、第十
阿~:阿姨、阿毛

B.词根+词缀( Từ gốc + Từ điểm thêm)

~子:刀子、瓶子、扳子、滚子、胖子
~头:石头、念头、来头、苦头、木头
~儿:鸟儿、花儿、盖儿、尖儿、亮儿
~性:党性、原则性、创造性、弹性
~者:作者、读者、马列主义者、科学工作者
~化:绿化、规范化、自动化、大众化、现代化
1) Tên gọi tắt 简称

科学技术——————————————->科术
Khoa học kỹ thuật ——————————-Khoa kỹ

外交部长——————————————->外长
Bộ trưởng bộ ngoại giao ——————–Ngoại trưởng

工业,农业—————————————–>工农业
Công nghiệp,nông nghiệp ——————Công nông nghiệp

人民代表大会—————————————>人大
Đại biệu hội đồng nhân dân —————-Nhân đại

旅行游览——————————————–>旅游
Lữ hành du làm——————————— Lữ du

整顿作风 ——————————————–>整风
Chỉnh đốn tác phong ————————-Chỉnh phong

教员,职员——————————————>教职员
Giáo viên,chức viên ————————–Giáo chức viên

2) Rút gọn 数词缩语

身体好,学习好,工作好–>三好
Sức khỏe tốt,học tập tốt,công tác tốt–> 3 tốt

五官-Nói đến 5 cơ quan,bộ phận trên mặt người

八股-Bát cổ,nghĩa là 8 vế-loại văn 8 vế câu

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP