Câu nghi vấn

CÂU NGHI VẤN

Câu nghi vấn là gì ? Câu nghi vấn gồm các cấu trúc nào ? Cùng tiengtrung.com học về câu nghi vấn nhé ! 

câu nghi vấn tiếng trung

✼ Hỏi bằng ngữ điệu

Một câu trần thuật với ngữ điệu cao giọng ở cuối câu sẽ trở thành một câu hỏi.
Ví dụ:
1.你要玩游戏? Nǐ yào wán yóuxì ? : Bạn muốn chơi game không ?
2.你去过中国?Nǐ qùguò zhōngguó ? : Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa ?

Vẫn là câu nói đó. Tuy nhiên tông giọng hạ thấp ở cuối câu chính là câu trả lời :
1.你要玩游戏 Nǐ yào wán yóuxì ? : Bạn ấy muốn chơi game
2.你去过中国Nǐ qùguò zhōngguó ? : Bạn đã từng đến Trung Quốc

✼ Câu nghi vấn có “吗”

“吗” là trợ từ nghi vấn. Vị trí “吗” đứng ở cuối câu kể trở thành câu hỏi.
Ví dụ:
1.你妈妈来探亲吗 ? Nǐ māmā lái tànqīn ma? Mẹ bạn đi thăm người thân à ?
2.你觉得这只小狗很可爱吗?Nǐ juédé zhè zhǐ xiǎo gǒu hěn kě’ài ma? Bạn cảm thấy chú cún này đáng yêu không ?
Bỏ “吗” sẽ vẫn là câu kể.
Ví dụ:
1.你妈妈来探亲
2.你觉得这只小狗很可爱

✼ Câu nghi vấn sử dụng đại từ khi nghi vấn

Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn có trật tự vị trí của thành phần câu giống như câu kể. Đại từ nghi vấn sẽ sử dụng để chỉ đích danh đối tượng cần được hỏi.
Một số đại từ nghi vấn thường gặp là:
谁 Shéi ai
哪 Nǎ nào
哪儿 Nǎ’er đâu, ở đâu
什么 Shénme gì, cái gì
怎么 Zěnme như thế nào
怎么样 Zěnme yàng như thế nào, ra sao
几 Jǐ mấy
多少 Duōshǎo bao nhiêu

Ví dụ:
1.谁把这本书放在桌子上?Shéi bǎ zhè běn shū fàng zài zhuōzi shàng? Ai đã đặt những quyển sách này đặt lên bàn ?
2.手提箱里有什么?Shǒutí xiāng li yǒu shé me? Trong vali có đồ gì ?
3.你什么时候去上班 ?Nǐ shénme shíhòu qù shàngbān ? Thời gian nào bạn đi làm ?
4.明天几号? Míngtiān jǐ hào? Mai là ngày mùng mấy ?

✼ Câu hỏi chính phản

Ngữ pháp tiếng Trung  
Các dạng câu hỏi chính phản

↷ Khi vị ngữ tính từ

你的房子离这儿远吗? Nǐ de fángzi lí zhè’er yuǎn ma? nhà anh có cách xa đây không ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ 

你今天上不上学? Nǐ jīntiān shàng bù shàngxué? Hôm nay bạn có đi học không ?

↷ Khi câu có động từ năng nguyện

你能不能跳舞? Nǐ néng bùnéng tiàowǔ? Bạn có thể khiêu vũ không ?
你会不会游泳?Nǐ huì bù huì yóuyǒng? Bạn có biết bơi không ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng

三天后去来得及来不及?Sān tiānhòu qù láidéjí láibují? Ba ngày sau đi có muộn không ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ có bổ ngữ kết quả

你 买到水果 没有 ?Nǐ mǎi dào shuǐguǒ méiyǒu Bạn đã mua trái cây chưa ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng

你跑得快不 快? Nǐ pǎo dé kuài bùkuài? Bạn chạy có nhanh không ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ sau động từ vị ngữ có

你买来水果没有? Nǐ mǎi lái shuǐguǒ méiyǒu Bạn có mua trái cây đến đây không ?

↷ Khi câu vị ngữ động từ, sau động từ có

你去过中国没有?Anh đã đi Trung Quốc chưa?

Câu hỏi chính phản sử dụng cấu trúc “是不是”

Nhằm mục đích nhấn mạnh một sự thật hiển nhiên, một tình huống dã xảy ra. Chúng ta sử dụng “是不是” để tạo thành câu hỏi. “是 不 是” có 3 vị trí : đầu câu , cuối câu và đứng trước vị ngữ.

Ví dụ:
1.这是安全门, 是不是?Zhè shì ānquánmén, shì bùshì? Đây là cửa an ninh, phải không?

2. 你真的很喜欢猫, 是不是?Nǐ zhēn de hěn xǐhuān māo, shì bùshì? Bạn rất thích mèo, phải không?

Khi trả lời, mình sẽ trả lời 是 hoặc phủ định 不是 và nối tiếp câu trả lời của mình.
1. 是,这是安全门。Vâng, đây là cửa an toàn.
2. 不是,我喜欢兔子。Không, tôi thích thỏ.

Câu hỏi mang tính chất lựa chọn A hay là B

Ví dụ:
1.你喜欢喝红茶还是乌龙茶? Nǐ xǐhuān hē hóngchá háishì wūlóngchá? Bạn thích hồng trà hay trà ô long ?
2.您要去中国还是美国Nín yào qù zhōngguó háishì měiguó? ?Ngài sẽ đến Trung Quốc hay Hoa Kì ?

Để trả lời , chúng ta sẽ trả lời 1 trong 2 sự lưa chọn đã được nêu ra ở câu hỏi.
1. 红茶 hóngchá Hồng Trà
2. 美国 měiguó Hòa Kì

Câu nghi vấn dùng“吧”

Khi đối với một sự việc nào đó đã có dự đoán trước nhưng chưa chắc chắn thì dùng trợ “吧” từ để hỏi.
Ví dụ:
1. 我们明天去约会吧?Wǒmen míngtiān qù yuēhuì ba? Chúng ta sẽ hẹn hò vào ngày mai nhé ?
2. 你出去之前会做完功课吧? Nǐ chūqù zhīqián huì zuò wán gōngkè ba? Bạn sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước khi ra ngoài chứ?

Câu nghi vấn dùng“呢”

a. Khi phía trước đã có nội dung mô phỏng hoặc giải thích để trả lời, ta có thể dùng để hỏi. Trước thường là danh từ, ngữ danh từ hoặc đại từ.
Ví dụ:
1. 我今年二十岁,你呢?Tôi năm nay 20 tuổi, còn bạn?
2. 我的自行车去年买的,你的车呢?Xe đạp của tôi mua năm ngoái, còn xe của bạn?
Khi phía trước không có nội dung để mô phỏng thì câu hỏi dùng“呢” là câu hỏi về nơi chốn.
Ví dụ: Câu “小王呢?”có nghĩa là 小王在哪儿?(Tiểu Vương đâu?).
b. “呢”còn thường dùng ở cuối câu nghi vấn (câu hỏi dùng đại từ nghi vấn, câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn). Điều cần chú ý là “呢”chỉ thêm vào sau một câu nghi vấn để tăng thêm ngữ khí nghi vấn, bản thân “呢”không tạo thành câu hỏi.
Ví dụ:
1. 小王上哪儿去了呢?Tiểu Lý đi đâu rồi?
2. 这本书好呢,还是那本书好呢?Quyển sách này tốt hay là quyển sách kia tốt?

 

Trên đây là toàn bộ nội dung kiến thức về câu nghi vấn trong tiếng Trung. Để học tốt hơn về ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung. Chúng mình cùng tham khảo khóa học online tiengtrung.com nhé !

 

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook