Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

3 loại CÂU HỎI CHÍNH PHẢN trong tiếng Trung – Bạn đã biết chưa?

Phạm Dương Châu 20.10.2020 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

I. Câu hỏi chính phản là gì?

Câu hỏi chính phản trong tiếng Trung là dang câu hỏi kết hợp giữa dạng khẳng định và dạng phủ định thành phần chính của vị ngữ.

Ví dụ, thay vì hỏi “Tiếng Hán khó không?” là: 汉语难吗?/Hànyǔ nán ma?/

thì chúng ta có thể sử dụng câu hỏi chính phản là: 汉语难不难?/Hànyǔ nàn bù nán?/

II. Câu hỏi chính phản có tác dụng gì?

Trong câu hỏi chính phản có phần khẳng định và phủ định thành phần chính của vị ngữ, do đó, câu hỏi chính phản có tác dụng biểu thị mong muốn của người hỏi là muốn người trả lời lựa chọn một trong hai nội dung trong câu hỏi.

Trong câu hỏi lựa chọn, không dùng các từ để hỏi như: 吗、吧。Có thể sử dụng các trợ từ ngữ khí như: 啊、呢.

Ví dụ:

咱们这么做行不行啊?
Zánmen zhème zuò xíng bùxíng a?
Chúng ta làm như vậy có được không?

Phương pháp nào để nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ đúng chữ Hán. Khi mà mỗi trang sách đều có các ô tập viết, để người học có thể thực hành viết chữ ngay trên sách, dựa theo gợi ý quy tắc bút thuận in sẵn, học được cách viết rồi thì quan trọng nhất là phải có cách nhớ và những câu truyện về chữ rất logic dựa trên trình tự xuất hiện của các bộ, các nét, lại hài hước, thâm sâu khiến việc nhớ chữ dễ như ăn kẹo. Hàng chục nghìn cuốn sách đã tới tay người học tiếng Trung cả trong và ngoài nước, bạn đã sở hữu chưa ? Nếu chưa thì hãy nhanh tay để sở hữu ngay cho mình TẠI ĐÂY nhé.

III. Các mẫu câu hỏi chính phản thường gặp

Trong tiếng Trung có 3 loại câu hỏi chính phản

1. Phía sau phó từ phủ định xuất hiện thành phần bị phủ định

Chủ ngữ + động từ/tính từ + 不(没) + động từ/tính từ lặp lại

*Động từ/ tính từ lặp lại chính là thành phần bị phủ định.

Ví dụ:

他这个人可靠不可靠?
Tā zhège rén kěkào bù kěkào?
Con người anh ta có đáng tin không?

你去不去超市?
Nǐ qù bú qù chāoshì?
Bạn có đi siêu thị không?

Đối với thành phần chính của vị ngữ là các từ có hai âm tiết, chúng ta cũng có thể nói theo cấu trúc sau:

A + 不(没) + AB

Ví dụ:

你相不相信我?
Nǐ xiāng bù xiāngxìn wǒ?
Cậu có tin tôi không?

你可不可以跟我在一起?
Nǐ kě bù kěyǐ gēn wǒ zài yìqǐ?
Cậu có thể ở bên cạnh tôi không?

2. Phía sau phó từ phủ định không xuất hiện thành phần bị phủ định

động từ/tính từ + 不 (没)

Ví dụ:

明天她来不?
Míngtiān tā lái bù?
Ngày mai cô ấy có đến không?

你看见没?
Nǐ kànjiàn méi?
Bạn nhìn thấy chưa?

3. Cuối câu thêm từ để hỏi dạng chính phản

Chủ ngữ + vị ngữ, A + 不 (没) + A?

Ví dụ:

你帮我一下,好不好?
Nǐ bāng wǒ yíxià, hǎo bù hǎo?
Bạn giúp tôi một chút, được không?

七点来找我,行不行?
Qī diǎn lái zhǎo wǒ, xíng bù xíng?
7 giờ đến tìm tôi, được không?

你故意迟到的,是不是?
Nǐ gùyì chídào de, shì bùshì?
Cậu cố ý đến muộn đúng không?

Trên đây là nội dung kiến thức về CÂU HỎI CHÍNH PHẢN trong tiếng Trung.

Để học tốt hơn về ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung. Chúng mình cùng nhau tham gia khóa học online tại TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU để chẳng sợ đường xa mà vẫn học tập tốt TẠI ĐÂY nhé

Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp :

 Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu

♥ Shop Tiki : https://tiki.vn/cua-hang/nha-sach-tieng-trung-duong-chau

 Shop Shopee : https://shopee.vn/nhasachtiengtrungduongchau

♥ Shop Lazada : https://www.lazada.vn/shop/nha-sach-tieng-trung-pham-duong-chau

Hotline: 09.4400.4400 – 09.8595.8595

?️ Cơ sở 1 : số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

?️Cơ sở 2 : tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP