Học tiếng trung online ở đâu tốt tại Hà Nội, Tp HCM > học tiếng trung > Bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn bằng tiếng Trung

Bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn bằng tiếng Trung

Trong cuộc sống đôi khi có những người giúp đỡ ta rất nhiều, chúng ta vô cùng biết ơn họ. Tuy nhiên việc nói lời cảm ơn thì không dễ dàng như bạn nghĩ, lòng biết ơn bày tỏ như thế nào cho đúng, để họ cảm nhận được sự chân thành là điều quan trọng nhất.

tiengtrung.com

tiengtrung.com

Hôm nay Tiengtrung.com giới thiệu đến bạn các cách bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn bằng tiếng Trung nhé!

Những cách nói cảm ơn bằng tiếng Trung

  1. 谢谢 /Xièxiè/: Cảm ơn!
  2. 感谢你 /Gǎnxiè nǐ/: Cảm tạ anh/chị!
  3. 谢谢你 /Xièxiè nǐ/: Cảm ơn anh/chị!
  4. 我很感谢 /wǒ hěn gǎnxiè/: Tôi rất cảm ơn anh!
  5. 都要多谢你,我们才能准时完成 /dōu yào duōxiè nǐ, wǒmen cáinéng zhǔnshí wánchéng/: Đều nhờ có anh mà chúng tôi mới kịp thời hoàn thành.
  6. 不知说什么才能感谢您 /Bùzhī shuō shénme cáinéng gǎnxiè nín/: Không biết phải nói gì mới có thể cảm ơn được anh!
  7. 我要表达我的诚挚的谢意 /Wǒ yào biǎodá wǒ de chéngzhì de xièyì/: Tôi phải bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới anh!
  8. 感谢你的帮助 /Gǎnxiè nǐ de bāngzhù/: Cảm tạ sự giúp đỡ của bạn
  9. 我对此很感激 /Wǒ duì cǐ hěn gǎnjī/: Tôi rất cảm kích với điều này
  10. 你帮了我大忙 /Nǐ bāngle wǒ dàmáng/: Anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều
  11. 我非常感激你的帮助 /Wǒ fēicháng gǎnjī nǐ de bāngzhù/: Tôi vô cùng cảm kích trước sự giúp đỡ của anh
  12. 有什么方法可以让我为此对你进行回报? /Yǒu shénme fāngfǎ kěyǐ ràng wǒ wèi cǐ duì nǐ jìnxíng huíbào/?: Không biết phải báo đáp anh bằng cách nào.
  13. 我无法表达我的感激之情 /Wǒ wúfǎ biǎodá wǒ de gǎnjī zhī qíng/: Tôi không thể diễn tả hết được sự cảm kích của mình với anh!
  14. 你的帮助备受感激 /Nǐ de bāngzhù bèi shòu gǎnjī/: Sự giúp đỡ của anh thật là cảm kích
  15. 我深表感谢 /Wǒ shēn biǎo gǎnxiè/: Tôi vô cùng cảm ơn!

xem tại đây

Tổng hợp câu nói bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn bằng tiếng Trung

  1. 你真是大好人 /Nǐ zhēnshi dàhǎo rén/: Anh thật là người tốt!
  2. 若是没有你,我不可能做到 /ruòshì méiyǒu nǐ, wǒ bù kěnéng zuò/ dào: Nếu như không có anh, tôi không thể nào làm được
  3. 你不知道这(个忙)对我有多重要 /Nǐ bù zhīdào zhè (gè máng) duì wǒ yǒu duō zhòng yào/: Bạn có biết rằng sự giúp đỡ này vô cùng quan trọng với tôi
  4. 你太好了 /Nǐ tài hǎole/: Anh thật quá tốt!
  5. 你真是我家的恩人 /nǐ zhēnshi wǒjiā de ēnrén/: Ông thật sự là ân nhân của gia đình tôi
  6. 托你的福全都过得很好 /tuō nǐ de fú quándōuguò dé hěn hǎo/: Nhờ phước của ông, mọi người đều khỏe mạnh!
  7. 非常感谢你的帮忙 /Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngmáng/: Vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ của bà
  8. 我不知道怎么样才能报答你! /wǒ bù zhīdào zěnme yàng cáinéng bàodá nǐ!/: Tôi không biết lấy gì để đền đáp ơn của ông!
  9. 我不要会忘记你的好意 /wǒ bùyào huì wàngjì nǐ de hǎoyì/: Tôi sẽ không quên tấm lòng của ông
  10. 谢谢你的浓情盛意 /xièxiè nǐ de nóng qíng shèngyì/: Cảm ơn thiện ý của anh
  11. 感谢你特意来接我 /gǎn xiè nǐ tèyì lái jiē wǒ/: Cảm ơn anh có lòng đến đón
  12. 这是一点土产,请收下吧 /zhè shì yīdiǎn tǔchǎn, qǐng shōu xià ba/: Đây là một chút đặc sản địa phương, xin hãy nhận lấy
  13. 我很感激你 /Wǒ hěn gǎnjī nǐ/: Tôi rất cảm kích với sự giúp đỡ của anh!
  14. 向您表示感谢 /Xiàng nín biǎoshì gǎnxiè/: bày tỏ lòng cảm ơn đối với ngài
  15. 不用谢 /Bùyòng xiè/: Không cần cảm ơn

Cách thể hiện sự cảm ơn bằng tiếng Trung thông dụng

  1. 不用客气 /Bùyòng kèqì/: Đừng khách sáo
  2. 哪里,这是我们应该做的事 /nǎlǐ, zhè shì wǒmen yīnggāi zuò de shì/: Đâu có, Đây là điều chúng tôi nên làm
  3. 谢谢你对我的关照 /xièxiè nǐ duì wǒ de guānzhào/: Cảm ơn sự quan tâm của ông dành cho tôi
  4. 请不要客气 /qǐng bùyào kèqì/: Xin đừng khách sáo
  5. 能帮你我很高兴,不用谢 /néng bāng nǐ wǒ hěn gāoxìng, bùyòng xiè/: Tôi rất vui được giúp chị, không cần phải cảm ơn!
  6. 谢谢你的邀请 /xièxiè nǐ de yāoqǐng/: Cảm ơn lời mời của anh
  7. 感谢你所做的一切 /Gǎnxiè nǐ suǒ zuò de yīqiè/: Cảm ơn anh vì tất cả!
  8. 别客气 /Bié kèqì/: Đừng khách sáo
  9. 能为你效劳我很荣幸 /néng wèi nǐ xiàoláo wǒ hěn róngxìng/: Rất vinh hạnh được phục vụ ông

40. 非常感谢 /fēicháng gǎnxiè/: Vô cùng cảm ơn!

Đáp lại lời cảm ơn trong tiếng Trung

Để đáp lại những lời cảm ơn tiếng Trung Quốc, chúng ta có thể sử dụng những cách và mẫu câu giao tiếp thường dùng sau:

3 cách đáp lại lời cảm ơn phổ biến nhất


Cách nói đơn giản nhất: Nói “xiè xie”

Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.

-Tiếng Hoa phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác.

-Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói xiè xie thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”.

-Cách phát âm của xiè xie là syeh-syeh. Từ xiè đầu tiên sẽ được phát âm bằng cách lên giọng trước và xuống giọng khi kết thúc âm. Từ xie thứ hai có âm ngang, tức là nó được phát âm nhẹ nhàng và không nhấn.

-Trong cách viết tiếng Hoa giản thể, xiè xie được viết là 谢谢. Còn trong tiếng Hoa phồn thể, nó sẽ được viết là 謝謝.

-Một số cách mở rộng để nói “cảm ơn” từ câu “xie xie” gồm có “xiè xiè nín de bāng zhù” (谢 谢 您 的 帮 助), đây là cách nói “cảm ơn sự giúp đỡ của bạn” một cách trang trọng, và “xiè xiè nǐ bāng wǒ” (谢谢 你 帮 我), đây là một cách thông thường để nói “cảm ơn bạn đã giúp đỡ”.

Dùng “nǎlǐ, nǎlǐ” để nói khi nhận được lời khen


Câu này nếu dịch theo nghĩa đen thì có nghĩa là “ở đâu, ở đâu!”

-Văn hóa Trung Hoa xem trọng sự khiêm tốn và nói “cảm ơn” khi nhận được lời khen có nghĩa là bạn đang cao ngạo. Bằng cách nói “ở đâu, ở đâu” thì bạn đang khiếm tốn giảm đi lời khen. Cũng tương tự như văn hóa Việt, chúng ta thường nói “nào có đâu ạ”.

-Cách phát âm của câu này là na-lee na-lee.

-Trong cách viết tiếng Hoa giản thể, câu này được viết là 哪里哪里. Còn trong tiếng Hoa phồn thể là 哪裡哪裡.

Cũng có thể nói “bù, bù, bù” khi được khen

Tương tự như nǎlǐ, nǎlǐ, nói bù, bù, bù là một cách lịch sự để tỏ ra khiêm tốn khi được khen.

-Cách trả lời này có nghĩa là “không, không, không” trong tiếng Việt.

-Số lần nói từ “bù” khác nhau tùy theo mức độ muốn từ chối lời khen của bạn. Bạn được khen nhiều thì cũng phải từ chối nhiều.

-Phát âm của bù, bù, bù là boo boo boo

-Từ  viết trong tiếng Hoa là 不.

Những mẫu câu thông dụng khi đáp lại lời cảm ơn

 

41. 不用谢/ Bú yòng xiè./ Không cần cám ơn.
42. 没什么。/ Méi shénme./ Không có chi.
43. 别客气。/ Bié kèqi./ Đừng khách sáo.
44. 都是朋友,还这么客气干吗?/Dōu shì péngyou, hái zhème kèqi gànmá?/ Đều là bạn bè cả, khách sáo như vậy làm gì.
45. 小事而已。/ Xiǎoshì éryǐ / chỉ là chút chuyện nhỏ thôi
46. 能帮您,我很高兴,不用谢!/ Néng bāng nín, wǒ hěn gāoxìng, bùyòng xiè!/ Có thể giúp ông, tôi rất vui, không cần phải cảm ơn!
47. 能为您效劳我很荣幸/ Néng wéi nín xiàoláo wǒ hěn róngxìng/ Rất vinh hạnh được phục vụ ông
48. 请不要客气/ qǐng bùyào kèqì/ Xin đừng khách sáo
49. 哪里,这是我们应该做的事。/ nǎlǐ, zhè shì wǒmen yīnggāi zuò de shì./ Đâu có, đây là điều chúng tôi nên làm.

Học tiếng Trung online đơn giản hiệu quả

Học tiếng trung online có rất nhiều lợi thế . Bạn có thể tự học vào bất kì thời gian nào, tranh thủ mọi thời gian rảnh trong ngày để học . Thời gian học tập tự do, nhưng bạn vẫn có người hướng dẫn những kiến thức cần thiết. Ngoài ra, bạn có thể chủ động trao đổi với thầy cô về những kiến thức bạn còn lăn tăn hay chưa rõ ràng.

tiengtrung.com

Đối với những bạn bắt đầu học online tiếng trung, hãy mở những video dạy phát âm đầu tiên. Mở to và đọc theo thành tiếng. Việc luyện đọc to thành tiếng và học theo video có hình ảnh sẽ giúp bạn nhanh chóng có khẩu hình, và làm quen với cách phát âm tiếng trung nhanh hơn.

Khi đã quen với phát âm chuẩn tiếng trung bạn sẽ học thêm cách viết chữ Hán . Trong khóa online mỗi bài giảng Thầy Phạm Dương Châu đều hướng dẫn chi tiết cách viết các nét chữ, từ mới, câu chuyện về những chữ hán. Chính vì vậy, việc nhớ chữ tưởng chừng như khó khăn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Có rất nhiều cách để thể hiện sự trân trọng bày tỏ lòng biết ơn, nói lời cảm ơn bằng tiếng Trung. Bạn hãy lựa chọn cho mình những từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh, ngữ cảnh để thể hiện đúng giá trị ý nghĩa của sự biết ơn. Tiengtrung.com chúc các bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc!

Tiếng Trung Dương Châu
Cơ sở 1: số 10, ngõ 156 Hồng Mai, Bạch Mai, Hà Nội.
Hotline: 09 4400 4400
Cơ sở 2: số 25, ngõ 68 Cầu Giấy, Hà Nội (Tầng 4).
Hotline: 09 8595 8595.

 

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook