Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

CÁCH DÙNG TỪ BÀI 63

Phạm Dương Châu 12.03.2015 Học tiếng Trung online cơ bản miễn phí

Ngữ pháp tiếng trung rất rộng, vì thế các bạn hãy chịu khó học mỗi ngày để bổ sung kiến thức cho mình nhé! Hôm nay, TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU sẽ chia sẻ tiếp về cách dùng từ bài 63.

第六十三课:词语用法

  • 再说(1giải quyết sau, nói sau (1)

表示等到有时间、有条件、有机会时再考虑或办理。有时表示对他人的要求委婉地拒绝或推托。

Biểu thị đợi đến khi có thời gian, có điều kiện, có cơ hội sẽ tiếp tục suy nghĩ hoặc giải quyết. Có lúc lại biểu thị sự từ chối hoặc thoái thác một cách khéo léo đối với yêu cầu của người khác.

  • 这件事以后再说吧。Zhèjiànshìyǐhòuzàishuōba.
  • A: 你不是想买一套《汉语大词典》吗?Nǐ bú shìxiǎngmǎi yítào “Hànyǔdàcídiǎn” ma?

B: 我今天没有带钱,以后再说吧。Wǒjīntiānméi yǒudàiqián, yǐhòuzàishuōba.

  • A: 我们明天去颐和园吧。WǒmenmíngtiānqùYíhéyuánba.

B: 明天我还有别的事,以后有空儿再说吧。Míngtiānwǒháiyǒubié de shì, yǐhòuyǒukòngrzàishuōba.

  • 其实(副)thật ra (phó từ)

表示所说的情况是真实的,有更正、解释或补充上文的作用。用在动词或主语前边。Biểu thị điều được nhắc đến là chân thực, có ý nghĩa cải chính, giải thích hoặc bổ sung cho đoạn văn phía trên, được đặt trước động từ hoặc chủ ngữ.

  • 他普通话说得很好,大家都以为他是北京人,其实他是上海人。Tāpǔtōnghuàshuōdéhěnhǎo, dàjiādōuyǐwéitāshìBěijīngrén, qíshítāshìShànghǎirén.
  • 看她的样子只有三十多岁,其实她都四十多了。Kàntā de yàngzizhǐyǒusānshíduōsuì, qíshítādōusìshíduōle.
  • 其实早上你不用叫他,他自己能醒。Qíshízǎoshangnǐ búyòngjiàotā, tāzìjǐnéngxǐng.
  • 实在(形、副)chân thực; quả thực, thật ra (tính từ, phó từ)
  1. 诚实,不虚假 chân thực, không giả dối
  • 跟这个小伙子没交谈几句,就觉得他挺实在。Gēnzhègexiǎohuǒziméijiāotánjǐjù, jiùjuédétātǐngshízài.
  • 如果没有实实在在的本领,你就很难在比赛中取胜。Rúguǒméiyǒushíshízàizài de běnlǐng, nǐjiùhěnnánzàibǐsàizhōngqǔshèng.
  1. 的确,真的 quả thực, kì thực, thật ra
  • 要把汉语说得跟中国人一样好,实在不容易。YàobǎHànyǔshuōdégēnZhōngguórén yíyànghǎo, shízàibùróngyì.
  • 这件事你们去问山本吧,我实在不知道。ZhèjiànshìnǐmenqùwènShānběnba, wǒshízàibùzhīda
  • 我实在不能再喝了,已经喝了不少了。Wǒshízàibùnéngzàihēle, yǐjīnghē lebùshǎole.

 Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tiếng trung tại đây.

  • 用得着 cần, cần đến

需要,有用。否定式“用不着”,表示不需要,不用。

Có nghĩa là: cần, có ích cho. Hình thức phủ định là “用不着”, biểu thị không cần, không có ích cho.

  • 这些书我已经用不着了,如果你用得着的话就送给你吧。Zhèxiēshūwǒyǐjīngyòngbùzháole, rúguǒnǐyòngdézháo dehuàjiùsònggěinǐba.
  • 家里太乱了,用不着的东西就扔了吧。Jiālǐtàiluànle, yòngbùzháo de dōngxijiùrēngle ba.
  • 有什么意见你就好好说,用不着生这么大气。Yǒushénme yìjiànnǐjiùhǎohao shuō, yòngbùzháoshēngzhèmedàqì.

 

  • 至于(介)còn như, còn về (giới từ)

用在句子或分句开头,引进另一话题。“至于”后边的名词、动词等就是话题。Đặt ở đầu câu hoặc đầu phân câu, dẫn dắt sang một chủ đề khác. Các danh từ, động từ … đứng sau “至于”chính là những chủ đề (đầu đề câu chuyện) đó.

  • 我知道麻婆豆腐是四川菜,至于怎么做的,我就不知道了。Wǒzhīdao MápódòufushìSìchuāncài, zhìyúzěnmezuò de, wǒjiùbùzhīda
  • 这只是我的一点儿意见,至于你们接受不接受,那就是你们的事了。Zhèzhǐshìwǒ de yìdiǎnryìjiàn, zhìyúnǐmenjiēshòubùjiēshòu, nàjiùshìnǐmen de shìle.
  • 听说她病了,至于什么病,可能玛丽清楚,你去问问玛丽吧。Tīngshuōtābìngle, zhìyúshénmebìng, kěnéngMǎlìqīngchu, nǐqùwènwen Mǎlìba.

Tổng hợp ngữ pháp tất cả của 6 cấp độ HSK chỉ bằng 1 cuốn sách với 69 Chuyên Đề Ngữ Pháp – Luyện Dịch Và Thi HSK
+ Bao gồm 69 điểm ngữ pháp hay dùng , một số từ ngữ và cấu trúc quan trọng.
+ Sách dày 272 trang , in bìa cứng đẹp , màu sắc , có bài tập đi kèm và ứng dụng, cẩm nang thi HSK các cấp.
+ Cuốn sách phân tách mức độ khó dễ rất rõ ràng ngữ pháp cho người học ở trình độ mới và khá cần nắm vững. Sau đó, kết hợp với những phần khó mà người học ngữ pháp tiếng Trung hay gặp phải.

+ Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, phù hợp với người học tiếng trung. Cuốn sách sử dụng hai ngôn ngữ là tiếng Trung và tiếng Việt nên người học hoàn toàn có thể yên tâm hiểu được nội dung của sách.
+ Trong cuốn sách này, mỗi phần ngữ pháp tiếng Trung bao giờ cũng có những khái niệm cơ bản, sau đó là cách sử dụng, ví dụ mẫu, những điểm cần lưu ý và cuối cùng là bài tập vận dụng có đáp án để kiểm tra.
+ Mỗi phần giải thích trong cuốn ngữ pháp rất ngắn gọn và súc tích, giúp người đọc có thể hoàn toàn nắm được nội dụng một cách dễ dàng.
Để ngữ pháp không còn là nỗi lo, sở hữu ngay TẠI ĐÂY

  • 怕(动)sợ (động từ)
  1. 害怕 sợ, sợ hãi
  • 你一个人夜里走路,怕不怕?Nǐ yí gerényèlǐzǒulù, pà bú pà?
  • 我小时候怕我爸爸,不怕我妈。Wǒxiǎoshíhòupàwǒbàba, bú pàwǒmā.
  • 很多人都怕蛇。Hěnduōréndōupàshé.
  1. 担心 lo lắng, lo, e ngại
  • 我怕路上堵车,提前一个钟头就出来了。Wǒpàlùshangdǔchē, tíqián yí gezhōngtóujiùchūláile.
  • 我怕你等得着急,所以先打个电话告诉你一声。Wǒpànǐděngdézháojí, suǒyǐxiāndǎ gediànhuàgàosùnǐ yì shēng.
  • 她怕父母不同意,所以先瞒着他们,一直等到办完手续才告诉他们。Tāpàfùmǔbùtóngyì, suǒyǐxiānmánzhetāmen, yìzhíděngdàobànwánshǒuxùcáigàosùtāmen.
  1. 可能。表示估计。“怕”在谓语前,有插入语的性质。Có thể, biểu thị sự đánh giá. Khi “怕”đứng trước vị ngữ, mang tính chất là từ thêm vào.
  • 天阴得这么厉害,怕要下大雪。Tiānyīndézhème lìhài, pàyàoxiàdàxuě.
  • 撞得这么厉害,这棵树怕活不了了。Zhuàngdézhèmelìhài, zhèkēshùpàhuóbùliǎole.
  • 我比来时胖多了,长了怕有十多斤。Wǒbǐláishípàngduōle, zhǎngle pàyǒushíduōjīn.

 

  • 再也…: Không…nữa

再也 + 否定词,表示动作不重复或不继续下去,语气较强。

“再也 + từ phủ định” biểu thị động tác không lặp lại hoặc không tiếp tục nữa, ngữ khí tương đối mạnh.

  • 那儿的菜真难吃,我再也不去了。Nàr de càizhēnnánchī, wǒzàiyě búqùle.
  • 从那儿以后他再也没来过。Cóngnàryǐhòutāzàiyěméiláiguò.
  • 后来我再也没去过他家。Hòuláiwǒzàiyěméiqùguòtājiā.

 

  • 着呢 Rất

形容词或类似形容词的短语后边加“着呢”表示程度高。意思是:很 + 形容词。例如:

Sau hình dung từ hoặc đoản ngữ mang tính chất hình dung từ thêm “着呢”biểu thị mức độ cao. Có nghĩa là: rất + hình dung từ. Ví dụ:

远着呢 = 很远Yuǎn zhene = hěn yuǎn (rất xa)

长着呢 = 很长Cháng zhene = hěn cháng (rất dài)

黑着呢 = 很黑Hēi zhene = hěn hēi (rất đen)

  • A: 从这儿到国际俱乐部远吗?Cóngzhèrdàoguójìjùlèbùyuǎn ma?

B: 远着呢。Yuǎnzhene.

  • 这件衣服贵着呢。Zhèjiànyīfuguìzhene.
  • 雪下得大着呢。Xuěxiàdédàzhe

Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp :

 Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu

♥ Shop Tiki : https://tiki.vn/cua-hang/nha-sach-tieng-trung-duong-chau

 Shop Shopee : https://shopee.vn/nhasachtiengtrungduongchau

♥ Shop Lazada : https://www.lazada.vn/shop/nha-sach-tieng-trung-pham-duong-chau

📞 Hotline: 09.4400.4400 – 09.8595.8595

🏘️ Cơ sở 1 : số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

🏘️Cơ sở 2 : tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

 

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP