MUA SẮM TẾT (phần 2)

Khi đi mua sắm tại trung quốc, bạn nên trang bị cho mình những đoạn hội thoại, những mẫu câu mà người ta hay nói bằng tiếng trung. Dưới đây là mua sắm tết ( phần 2) tại trung tâm mua sắm.

在 购 物中心 Zàigòuwùzhòngxīn: TẠI TRUNG TÂM MUA SẮM

买裙子Mǎiqúnzi Mua váy

  • 必备用语 bìbèiyòngyǔ Câu thường dùng:
  1. 你说我选哪条呢?

Nǐshuōwǒxuǎnnǎtiáo ne?

Cậu nói xem tớ nên chọn cái nào?

  1. 咱们去一楼看看有什么合适的鞋?

Zánmenqùyīlóukànkànyǒushé me héshì de xié?

Chúng ta đếntầng 1 xemcóđôigiàynàovừakhông.

  1. 这一款的号挺全的。

Zhèyīkuǎn de hàotǐngquán de.

Kiểunàycóđầyđủcáccỡ.

  1. 这个多少钱?

Zhègeduōshǎoqián?

Cáinàybaonhiêutiền?

二、会话 huìhuà Hội thoại tiếng trung :

_ 你买好裤子了,也得陪我买件衣服吧?

Nǐmǎihǎokùzile, yědépéiwǒmǎijiànyīfuba?

Cậu mua xong quần rồi, giờ phải dẫn mình đi mua quần áo đấy nhé?

_ 好啊,你想要买什么衣服啊?

Hǎo a, nǐxiǎngyāomǎishénmeyīfu a?

Được rồi, cậu muốn mua quần áo kiểu gì?

_我想买条裙子。稍微正式点的,平时也能穿、上班也能穿的那种。我们公司只有周五才让穿休闲装,所以我一般买的衣服都是偏正装的。

Wǒxiǎngmǎitiáoqúnzi.Shāowéizhèngshìdiǎn de, píngshíyěnéngchuān, shàngbānyěnéngchuāndìnàzhǒng.Wǒmengōngsīzhǐyǒuzhōuwǔcáiràngchuānxiūxiánzhuāng, suǒyǐwǒyībānmǎi de yīfúdōushìpiānzhèngzhuāng de.

Mình muốn mua một cái váy. Hơi kiểu cách một chút, loại có thể mặc lúc bình thường và khi đi làm. Công ty bọn mình chỉ có thứ sáu mới mặc đồ bình thường, cho nên quần áo mình mua thường là đồ công sở.

_那边有一些正装的品牌专柜,咱们去看看吧。我觉得你穿紫色的特别好看,衬得皮肤白白的。

Nàbiānyǒuyīxiēzhèngzhuāng de pǐnpáizhuānguì, zánmenqùkànkànba.Wǒjuédénǐchuānzǐsè de tèbiéhǎokàn, chèndépífūbáibái de.

Bên có có một số quầy chuyên bán quần áo hàng hiệu, chúng ta đến đó xem đi. Mình nghĩ cậu mặc màu tím sẽ rất đẹp, nó sẽ làm nổi bật làn da trắng của cậu.

_ 可是我不喜欢紫色的,我喜欢黄色的。

Kěshìwǒbùxǐhuānzǐsè de, wǒxǐhuānhuángsè de.

Nhưng mình không thích màu tím, mình thích màu vàng. 

_ 黄色太艳了吧?当正装穿不好。

Huángsètàiyànleba?Dāngzhèngzhuāngchuānbùhǎo.

Màu vàng liệu có rực rỡ quá không? Nó không hợp với đồ công sở.

_ 也是有点艳了。你看这条长裙,怎么样?

Yěshìyǒudiǎnyànle.Nǐkànzhètiáochángqún, zěnmeyàng?

Cũng hơi rực rỡ. Cậu xem chiếc váy dài này, thấy thế nào?

_ 挺好看的。你看这条,也不错啊。

Tǐnghǎokàn de. Nǐkànzhètiáo, yěbùcuò a.

Trông rất đẹp. Cậu nhìn chiếc váy này xem, cũng rất đẹp.

_ 是啊,这条的样子也不错,你说我选哪条呢?

Shì a, zhètiáo de yàngziyěbùcuò, nǐshuōwǒxuǎnnǎtiáo ne?

Ừ, kiểu dáng cái này cũng rất đẹp, cậu nói xem mình nên chọn cái nào?

_ 你啊?这条紫色的吧,相对庄重一点。

Nǐ a?Zhètiáozǐsè de ba, xiāngduìzhuāngzhòngyīdiǎn.

Cậu hả?Chiếc màu tím này đi, trông có vẻ trang trọng hơn.

_ 好吧,听你的。其实我虽然喜欢黄色,但是那条的样子我不喜欢。紫色这条样子挺好的,又优雅,又大方。

Hǎoba, tīngnǐ de. Qíshíwǒsuīránxǐhuānhuángsè, dànshìnàtiáo de yàngziwǒbùxǐhuān. Zǐsèzhètiáoyàngzitǐnghǎo de, yòuyōuyǎ, yòudàfāng.

Thôi được rồi, mình sẽ nghe cậu. Thực ra tuy mình thích màu vàng nhưng mình không thích kiểu dáng của nó. Kiểu dáng chiếc màu tím rất đẹp, vừa trang nhã, vừa lịch sự.

_ 这个多少钱啊?

Zhègeduōshǎoqián a?

Chiếc này bao nhiêu tiền vậy?

_ 看看价钱,噢,是34万。

Kànkànjiàqián, ō, shì 34 wàn.

Đề mình xem bảng giá. Ồ, là 340 ngàn.

_ 我的妈呀!这么贵。

Wǒ de māya! Zhèmeguì.

Mẹ ơi! Sao mà đắt vậy.

_ 这个牌子,这样的价格就算还可以的了。别大惊小怪的。

Zhègepáizi, zhèyàng de jiàgéjiùsuànháikěyǐdele.Biédàjīngxiǎoguài de.

Đây là hàng hiệu, giá cả như thế là hợp lý rồi. Đừng ngạc nhiên.

_ 哦,毕竟是名牌啊。

Ó, bìjìngshìmíngpái a.

Ồ, dù sao cũng là hàng hiệu mà.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

 Học tiếng trung online chúc các bạn học tốt!