Các khái niệm cơ bản cho người mới học tiếng trung

Trong bài này, tiếng trung .com giới thiệu với các bạn một số khái niệm cơ bản về các âm tiết, cách phát âm cho người mới học tiếng trung.

I.Khái niệm cơ bản cho người mới học tiếng trung

1. Âm tiết trong tiếng trung bao gồm 1 thanh mẫu + 1 vận mẫu + 1 thanh điệu
-Thanh mẫu: là phụ âm trong tiếng hán (thường đứng đầu 1 âm tiết), thanh mẫu trong tiếng hán có 21 phụ âm.
-Vận mẫu: Là những nguyên âm đơn hoặc kép(thành phần còn lại đứng sau thanh mẫu), vận mẫu có 36 vận mâu trong đó 29 vận mẫu đơn và 6 vận mẫu kép.
VD: ma
m: thanh mẫu
a: vận mẫu đơn
“_”: thanh điệu

Hao
h: thanh mẫu
ao: vận mẫu
√: thanh điệu
II. Hệ thống phụ âm cho việc học tiếng trung
Trong tiếng hán có 21 phụ âm cơ bản, chia làm 6 nhóm sau:
1. Phụ âm hai môi và môi răng:
1.1 phụ âm hai môi: b,p,m
b: là âm hai môi, tắc, trong, không đưa hơi, đọc như p của tv
p: là âm hai môi, tắc, trong , bật hơi, đọc như p tv nhưng bật hơi.
m: là âm hai môi, âm mũi, đục, đọc như m của tiếng việt.
1.2 phụ âm môi răng: f
f: là âm môi răng, môi dưới răng trên, âm sát, đọc như “ph” của tv.
2. Phụ âm đầu lưỡi: d, t, n,l
d /t/: âm đầu lưỡi, tắc, trong, không đưa hơi, đọc như “p” tv
t/t’/: âm đầu lưỡi, tắc, trong, đưa hơi, đọc như “th” của tv.
n/n/: âm đầu lưỡi, âm mũi, đục, đọc như “n” của tv
l/l/: âm đầu lưỡi, âm mũi, đục, đọc như “l” của tv
3. Phụ âm đầu lưỡi trước: z, c,s
z/ts/: âm đầu lưỡi trước, tắc sát, trong, không đưa hơi, tv không có âm này, khi phát âm đưa lưỡi ra phía trước và bị chặn lại sau chân răng trên, để hơi tắc lại và sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát ra ngoài, đọc gần như “ch” của tv.
c/c/: âm đầu lưỡi trước, tắc sát trong, đưa hơi.
s/s/: âm đầu lưỡi trước, sát trong, khi phát âm đầu lưỡi phía trước đặt gần mặt sau răng trên, çhơi cọ sát ra ngoài.
4. Phụ âm đầu lưỡi sau: zh,ch,sh,r
Zh/t,s/: âm đầu lưỡi sau, tắc sát. Trong, không đưa hơi. Khi phát âm đầu lưỡi phía sau cong lên áp sát ngạc vòm ngạc cứng cho hơi tắc lại. Sau đó hạ dân lưỡi xuống cho hơi cọ sát cho khe hở ra ngoài, đọc gần “tr” của tv.
Ch/t,s’/: âm đầu lưỡi sau, tắc sát, trong, đưa hơi, phát âm giống “zh” nhưng bật hơi.
Sh/s/: âm đầu lưỡi sau, tắc sát, trong, không đưa hơi, cách phát âm “zh” khác là âm này ko bị tắc mà chỉ cọ sát theo khe hở ra ngoài.Đọc gần như “s” của tv nhưng có uốn lưỡi.
r/s/: âm đầ lưỡi sau, sát, đục, cách phát âm gần giống như “ r” của tv có uốn lưỡi nhưng không rung.
5. Phụ âm mặt lưỡi : j,q,x.
j/tç/: âm mặt lưỡi, tắc sát, trong, không đưa hơi đọc như “ch” của tv nhưng đọc sâu vào phía trong của mặt lưỡi。
q/tç’/ âm mặt lưỡi, tắc sát, trong, đưa hơi, cách phát âm như “j” nhưng bật hơi.
x/ç/: âm mặt lưỡi, sát trong, phát âm như “j” khác là hơi không bị tắc lúc đầu mà ma sát dần ra ngoài.
6. Phụ âm cuống lưỡi: g, k,h,ng
g/k‘/: âm cuống lưỡi, trong và tắc không bật hơi, khi phát âm phần cuống lưoix nâng cao sát ngạc mềm sau đó nâng nhanh cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài đột ngột. Dậy thanh không rung.
k/k‘/: âm cuống lưỡi, tắc trong bật hơi. Khi phát âm giống “g’, lúc luồng hơi từ trong khoang miệng thoát ra đột ngột, đưa hơi mạnh. Dây thanh không rung.
h/x/: âm cuống lưỡi, xát, trong, bật hơi. Khi phát âm cuống lưỡi tiếp xúc với ngạc mền luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra ngoài. Dây thanh không rung.
Ng: âm cuống lưỡi, âm mũi, đục đọc như “ng” của tv. Âm này không đơn độc tạo thành thanh mẫu mà chỉ đứng sau 1 số vận mẫu.

Xem thêm tiếng Trung cơ bản giành cho người mới học 

.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp