Học tiếng trung tốt tại Hà Nội, Tp.HCM

Cách dùng 反而

Phạm Dương Châu 12.01.2014 Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản + nâng cao

Định nghĩa 反而

反而 ( fǎn ér ) : trái lại, ngược lại. 

反而 biểu thị ý không tương đồng với ý nói trên hoặc chỉ sự việc diễn ra ngoài dự liệu,khác với thường tình.

Cách dùng 反而

反而 là phó từ

Chỉ những ý trái ngược, không tương đồng với sự việc theo lẽ thường tình, hoặc những việc xảy ra bất thình lình, bất ngờ. Có thể dùng đơn độc hoặc cũng có thể kết hợp cùng với “不但不” hoặc “不但没(有)”…,tạo thành quan hệ tăng tiến từ mặt phủ định biểu thị thêm 1 tầng ý nghĩa khác. 

反而 khi dùng đơn độc

  • 他弟弟反而显得比他老。
  • 吃了那药,病反而更重了。
  • 小李L资最低,捐款反而比谁都多。
  • 文章过长,反而不利于主题的表达。

反而 và 不但不 kết hợp dùng chung

经常戴着口罩不但不能防病,反而更容易感冒。

反而 là liên từ

Biểu thị quan hệ tăng tiến: Không những …. mà còn 

  • 她不但不喜欢我,反而讨厌我。

HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG ONLINE

Những lỗi sai khi dùng 反而

反而 có ý nghĩa biểu đạt khá phức tạp.Có rất nhiều ngôn ngữ thiếu hoặc không có từ tương tự. Nó đặc biệt vừa mang ý khác với thường tình vừa từ khía cạnh phủ định tăng thêm 1 tầng ý nghĩa nữa. Do đó, khi học thường mắc phải những lỗi sai cơ bản sau:   

Vận dụng sai 反而

(1)我姐姐不住在墨尔本,反而她住在悉尼。

(2)我不爱吃面条,我反而爱吃米饭。

Phó từ 反而 được sử dùng làm thành phần trạng ngữ trong câu, biểu thị các tình huống  phát sinh của hành vi, hành động hoặc trạng thái, tuy nhiên lại trái ngược với hoàn cảnh thực tế như:
油类起火用水扑救,反而会使火势更大。
Cho nên khi sử dụng“反而” nhất định phải có trần thuật hành vi,trạng thái mới đúng.Cho nên ở ví dụ (1),(2) thì 2 thành phần trước sau trong câu mang quan hệ ngang hàng,ý nghĩa cũng hỗ trợ cho nhau nên không thể sử dụng “反而” được,do đó trong 2 câu trên ta nên bỏ “反而” đi:

我姐姐不住在墨尔本,她住在悉尼。

我不爱吃面条,我爱吃米饭。

Không có tiền đề khi dùng 反而

(3)“五一”有爬山活动,他反而不打算参加,我觉得很奇怪。

Khi sử dụng 反而 phải có tiền đề .Nếu tiền đề này thuộc vào các thường thức thông thường hoặc các sự thật hiển nhiên thì không cần phải nói ra, ví dụ như: 
怎么搞的,屋里反而比外面还 冷?
Tuy nhiên nếu không thuộc trường hợp ở trên thì phải có tiền đề. Chúng ta có thể thấy trong ví dụ

(3)“他”“不打算参加爬山活动” có điều trái ngược với dự định? Cho nên chúng ta bắt buộc phải thêm tiền đề 1 cách rõ ràng để so sánh và tham khảo thêm sự khác thường của hành vi thì mới phù hợp với ngữ khí của“反而”,chúng ta có thể sửa như sau:

平时他最喜欢爬山,“五一”有爬山活动,他反而不打算参加,我觉得很奇怪。

前几天,他还说他很想去爬一次山,“五一”有爬山活动,他反而不打算参加,我觉得很奇怪。

Nhầm lẫn “反而” với “但是”、“却”、“其实”…

(4)大家都努力学习,他反而常常去玩儿。

(5)很多人以为白雅惠是印度人,反而她是美国人。

“但是” và “却” thường dùng để đưa ra hoặc dẫn dắt nói lên sự đối lập về mặt ý nghĩa so với ý trước ,biểu thị quan hệ chuyển ngoặt;“其实” biểu thị tất cả tình hình thực tế đã được nói đến,có tác dụng bổ sung thêm ý nghĩa cho ý trước,cũng có ý chuyển ngoặt, tuy nhiên quan hệ chuyển ngoặt để biểu đạt có phần đơn nhất như:

我学了三年汉语,但是听汉语广播仍然有困难。
我说得比他流利,听写却不如他好。
都说李佳出国了,一其实她是去 深圳叶。

反而 chỉ hành động phản ngược với đoạn văn trên,nhưng tính chất và mức độ nặng hơn, khác so với dự liệu rất nhiều. Ý nghĩa mang ý chuyển ngoặt và mang ý tăng tiến, ví dụ:

A.我让他去买药,但是他没买着。

B.我让他去买药,他没买着,反而把钱给丢了。

Trong ví dụ(4),(5) thì biểu thị sự đối lập với ý trước nên không thể dùng 反而 trong trường hợp này, ở 2 câu trên ta nên thay thế 反而 thành 却  và 其实 

大家都努力学习,他却常常去玩。

很多人以为白雅惠是印度人,其实她是美国人

Đăng tải bởi học tiếng trung

NẮM VỮNG NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG THÔNG QUA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ PHIÊN BẢN MỚI 

tiengtrung.com

TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

ĐĂNG KÝ NGAY KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ HỘI 

tiengtrung.com

0 0 votes
Xếp hạng bài viết
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
TOP