Học tiếng trung online ở đâu tốt tại Hà Nội, Tp HCM > HSK > TIPS để đạt điểm cao phần thi môn viết HSK 5

TIPS để đạt điểm cao phần thi môn viết HSK 5

Phần thi viết luôn là một phần thi khó đối với bất cứ ai khi học tiếng Trung , gây nhiều khó khăn nhất vì sự khác nhau trong quá trình  sử dụng ngôn từ và tư duy giữa Việt Nam và Trung Quốc.  Phần viết HSK5 có 2 dạng câu hỏi: phần 1 cho 5 từ và yêu cầu viết thành đoạn văn ; phần 2 nhìn tranh và viết thành đoạn văn. Để giúp các bạn không còn gặp khó khăn trong phần thi viết và đạt được điểm cao trong phần thi này,tiengtrung.com sẽ giới thiệu cho các bạn một số tips khi làm phần viết HSK5 nhé!

➥ Xem thêm các bậc trong kì thi HSK

➥ Luyện thi HSK online hay tại trung cái nào tốt hơn? 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT HSK5

PHẦN 1: CHO 5 TỪ VÀ VIẾT THÀNH ĐOẠN VĂN HSK5

Yêu cầu: Cả 5 từ xuất hiện, có sự logic giữa các từ, độ dài khoảng 80 chữ

Phương pháp 1:

  1. Dựa trên từ đã cho , xác định chủ đề mà đề bài nêu ra . Việc này giúp bạn tạo được sự logic cho bài viết. Muốn viết tốt việc xác định chủ đề là rất quan trọng.
  2. Có thể đặt câu với từ cho sẵn. Hãy sử dụng những liên từ để gắn kết những câu này lại với nhau. Chú ý cách dùng của từ và sử dụng nó một cách chính xác.
  3.  Đảm bảo logic về thời gian, không gian,…
  4. Luôn đảm bảo ngữ pháp để câu luôn đúng. Thêm tính từ, trạng từ… Cân đối lượng từ và câu để đáp ứng đúng yêu cầu bài thi.

Phương pháp 2:

  1. Dựa vào từ đã cho, đoán ý nghĩa liên quan đến chúng.
  2. Mở rộng từ thành cụm từ .
  3. Mở rộng cụm từ thành câu
  4. Điều chỉnh trật từ từ để làm câu hoàn chỉnh, biểu đạt hay.

Ví dụ tham khảo :

Đề: Dựa vào 5 từ dưới đây viết thành đoạn văn hoàn chỉnh khoảng 80 từ

俱乐部        教练          胡同        平均       收获

Các bước khải triển ý :

  1. Dựa vào từ ngữ cho sẵn để xác định chủ đề của đoạn văn định viết.

Thông qua 5 từ cho sẵn , chúng ta có thể xác định chủ đề của đoạn văn là : Tôi tham gia câu lạc bộ bóng bàn nhận được nhiều thu hoạch.

2. Dựa vào chủ đề để đặt câu với từng từ.

俱乐部 : 我参加了一个乒乓球俱乐部。

胡同: 这家俱乐部在我住得那条胡同里。

教练: 这里有乒乓球教练。

平均: 参加俱乐部平均每个月花50元钱。

收获: 我的收获非常大。

➥ 2500 từ vựng luyện thi HSK5 

3.  Thêm các liên từ để kết nối những câu vừa đặt sao cho đoạn văn có liên kết , và logic.

我参加了一个乒乓球俱乐部,这家俱乐部就在我住得那条胡同里。

这里不仅有乒乓球教练,还有很多热爱运动的朋友。

参加俱乐部平均每个月花50元钱,但我的收获非常大。

4. Chỉnh sửa , thêm bớt để câu văn thêm mềm mại , hay hơn.

我参加了一个乒乓球俱乐部,这家俱乐部就在我住得那条胡同里。这里不仅有乒乓球教练,还有很多热爱运动的朋友。参加俱乐部的费用很低,平均每个月花50元钱,但我的收获非常大。

PHẦN 2: VIẾT ĐOẠN VĂN DỰA TRÊN HÌNH ẢNH ĐÃ CHO

Yêu cầu: Viết đoạn văn HSK5 liên quan đến hình ảnh, dài khoảng 80 từ.

Phương pháp 1: Đối với hình ảnh là nhân vật

  1. Bắt đầu bằng những câu đơn giản theo hành động của nhân vật
  2. Thêm các từ khác để biểu thị chuyển động, biểu hiện, ngoại hình, tâm lý, ngôn ngữ, v.v.
  3. Phán đoán mối quan hệ giữa các nhân vật: phán đoán hoạt động tâm lý , mối liên quan giữa các chi tiết trong bức tranh. Điều này sẽ làm sinh động hơn cho bài viết của bạn.

Phương pháp 2: Đối với hình ảnh không phải nhân vật

Viết một câu đơn giản theo bức tranh: ví dụ, nếu bức tranh là một dấu hiệu cho biết không cho hút thuốc, bạn chỉ có thể viết chữ 禁止 抽烟.
Các bạn có thể tham khảo cách đặt câu hỏi về câu này.

  •  Ai đã làm bảng hiệu?
  • Tại sao lại làm bảng hiệu?
  • Nơi này ở đâu?
  • Bảng hiệu dùng để làm gì?
  • Trước khi dấu hiệu được thực hiện tình huống nào có thể được suy ra ?
  •  Điều gì làm cho nơi này trở nên đặc biệt?
  • Ý kiến ​​của bạn là gì? Có nên làm dấu hiệu này ở đây không?
  • Khi trả lời những câu hỏi trên: đừng quên sử dụng các từ liên kết để đặt các câu trả lời này lại với nhau. Một điều lưu ý cần nhớ là luôn có dấu chấm hết bài nhé!

➥ Tổng hợp những thông tin cần biết về thi HSK và HSKK 

Ví dụ tham khảo :

Phần 2

Dạng 1: Hình ảnh có nhân vật

học tiếng trung qua hình ảnh

Các bước giải quyết vấn đề:

  1. Quát sát bức tranh một cách tỉ mỉ , xác định trên bức tranh thời gian phát sinh là khi nào, địa điểm phát sinh là ở đâu ?

Ở bức tranh trên có sự xuất hiện của hai người đàn ông thanh niên ( xác định rõ hơn có thể là 2 người bạn ) đang cùng dùng máy tính, bối cảnh là rèm cửa sổ , ghế sofa, chắc chắn là sự sắp xếp nội thất trong nhà, cho nên cần xác định thời gian và sự kiện trong bài văn : hai người cùng dùng máy tính ở nhà .

2. Trên bức tranh có những ai ? bối cảnh và nhân vật là gì? Chú ý quan sát đến trang phục , dung mạo , tuổi tác , thân phận , trạng thái cảm xúc , động tác , đồng thời cần đặt tên cho nhân vật.

Trên bức tranh có hai người , hai người đàn ông đều mặc quần áo thường nhật , họ đang cùng thảo luận trước màn hình máy tính,  ngồi trước ghế sofa một cách thoải mái  , trên mặt lộ rõ sự vui vẻ.

Chinh phục hsk 5

3. Tưởng tượng một cách hợp lý :

Hai người bạn cùng thảo luận trước màn hình máy tính , ngồi trước ghế sofa một cách thoải mái , trên mặt lộ rõ sự vui vẻ. Điều này nói rõ rất nhiều những lợi ích mà máy tính đem lại cho họ . Trên cốt lõi vấn đề như vậy , chúng ta có thể tưởng tượng ra máy tính rốt cuộc mang đến cho họ những lợi ích gì , công việc của bọn họ , học tập và giải trí không thể tách rời khỏi máy tính. Chúng ta có thể dùng máy tính để tra tài liệu , viết luận văn , có thể chơi game,xem phim với  bạn bè, thậm chí còn có thể lên mạng mua bất cứ đồ gì mà họ muốn , không cần đi ra ngoài tốn thời gian và công sức.

➥ Xem thêm giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới Phạm Dương Châu

4. Đưa ra một tổng kết , cuối cùng hãy chỉnh sửa để đoạn văn được mềm mại ,logic hơn:

随着科学技术的发展, 给我们的生活带来了很多便利。就拿电脑来说吧,我们的工作、学习和娱乐都离不开它。我们可以用电脑茶资料、写论文,可以跟朋友一起分享有趣的游戏、电影,现在甚至还可以网上购物,不用出家门,就能够买到任何想买, 的东西。

Dạng 2: Hình ảnh không có nhân vật

luện thi hsk qua hình ảnh không có nhân vật

luện thi hsk qua hình ảnh không có nhân vật

Các bước giải quyết vấn đề:

1. Ai xuất hiện trong bức tranh :

Biểu tượng người tàn tật 残疾人

2 . Đây là cái gì?

Đây là biển hiệu dùng riêng cho người tàn tận . 残疾人专用设施标志

3. Biển hiệu này thường dùng ở đâu?

一般设在残疾人专用设施附近的位置.

4.Biển hiệu này biểu thị điều gì ?

指标残疾人专用的方向或者距离,比如公共场所,包括公共厕所、公园、步行道路什么的。

5. Tác dụng của biển hiệu này là gì ?

这些标志给残疾人创造了无障碍的公共环境,让他们的生活越来越方便。

6. Xâu chuỗi các ý trên thành đoạn văn hoàn chỉnh . Cần sắp xếp một cách hợp lý và nhớ sử dụng liên từ hoặc tu sức từ cần thiết để làm đoạn văn mượt mà hơn nhé!

这是残疾人专用设施标志。一般设在残疾人专用设施附近的位置,指标残疾人专用的方向或者距离,比如公共场所,包括公共厕所、公园、步行道路什么的。这些标志给残疾人创造了无障碍的公共环境,让他们的生活越来越方便。

Trên đây là những chia sẻ , hướng dẫn viết đoạn văn HSK5, hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn để vượt qua kì thi với số điểm tốt nhất nhé!

Ấn nút FB bên cạnh để chia sẻ ngay nếu bạn thấy hữu íchShare on Facebook
Facebook