Đàm phán về vấn đề vận chuyển, đóng gói

Học tiếng Trung thương mại với tình huống thực tế

Mẫu câu đàm phán thương mại chuyên ngành 1

Đàm phán về vấn đề vận chuyển, đóng gói

Hội thoại 1

雄强:现在让我们来讨论一下货运与包装问题。Xióng qiáng: Xiànzài ràng wǒmen lái tǎolùn yīxià huòyùn yǔ bāozhuāng wèntí.

Hùng Cường: bây giờ chúng ta thảo luận qua về vấn đề vận chuyển và đóng gói.

国安:你们通常采用何种货运方式?Guó’ān: Nǐmen tōngcháng cǎiyòng hé zhǒng huòyùn fāngshì?

Quốc Anh: các ông thường chọn phương thức vận chuyển nào?

雄强:我们一般是定期班轮装运货物。 Wǒmen yībān shì dìngqí bānlún zhuāngyùn huòwù.

Hùng Cường: chúng tôi thường vận chuyển hàng hóa bằng tàu chuyến định kỳ.

国安:这批货物我们什么时候能收到?Zhè pī huòwù wǒmen shénme shíhòu néng shōu dào?

Quốc An: khi nào thì chúng tôi có thể nhận được lô hàng này?

雄强:你们提出在合同签订后6个月内交货,是吗?Nǐmen tíchū zài hétóng qiāndìng hòu 6 gè yuè nèi jiāo huò, shì ma?

Quốc Cường: các ông đề nghị giao hàng trong vòng 6 tháng sau khi ký hợp đồng phải không?

国安:是的,这是我们的惯例。Shì de, zhè shì wǒmen de guànlì.

Quốc An: đúng vậy, đây là thông lệ của chúng tôi.

雄强:那也就是大约5月至6月。Nà yě jiùshì dàyuē 5 yuè zhì 6 yuè.

Hùng Cường: vậy là khoảng tháng 5 đến tháng 6.

国安:您能把时间提前到4月吗?您也知道,我们的货物是季节性的。 Nín néng bǎ shíjiān tíqián dào 4 yuè ma? Nín yě zhīdào, wǒmen de huòwù shì jìjié xìng de.

Quốc An: ông có thể chuyển trước thời hạn tức là vào tháng 4 được không? Ông biết đấy, hàng của chúng tôi là loại hàng có tính thời vụ.

雄强:我们能答应的最早时间是5月初。Wǒmen néng dāyìng de zuìzǎo shíjiān shì 5 yuèchū.

Hùng cường: thời gian sớm nhất mà chúng tôi có thể đáp ứng là đầu tháng 5.

国安:知道了。货物的运费该由谁来负担?Zhīdàole. Huòwù de yùnfèi gāi yóu shuí lái fùdān?

Quốc An: tôi hiểu rồ. vậy phí vận chuyển do ai chịu trách nhiệm?

雄强:我方负担出口关税和其他的手续费。贵方将负担一切运输费用。Wǒ fāng fùdān chūkǒu guānshuì hé qítā de shǒuxù fèi. Guì fāng jiāng fùdān yīqiè yùnshū fèiyòng.

Hùng Cường: bên tôi chịu trách nhiệm phí thuế quan và các thủ tục khác. Quý công ty sẽ chịu toàn bộ phí vận chuyển.

国安:请您在装运月30天前将合同号码、货物名称和数量、装运口岸的日期电传通知我们。Qǐng nín zài zhuāngyùn yuè 30 tiān qián jiāng hétóng hàomǎ, huòwù míngchēng hé shùliàng, zhuāngyùn kǒu’àn de rìqí diàn chuán tōngzhī wǒmen.

Quốc An: ông hãy gửi điện thông báo cho chúng tôi biết mã số hợp đồng, tên hàng, số lượng, cảng vận chuyển và thời gian dự kiến hàng sẽ đến cảng vận chuyển trước 30 ngày của tháng vận chuyển.

雄强:一定。Yīdìng.

Hùng Cường: chắc chắn rồi.

国安:谢谢。Xièxiè.

Quốc An: cảm ơn ông.

Hội thoại tiếng trung giao tiếp 2

A:我们很想听听你们在包装方面有什么意见。Wǒmen hěn xiǎng tīng tīng nǐmen zài bāozhuāng fāngmiàn yǒu shé me yìjiàn.

Chúng tôi rất muốn nghe ý kiến của các ông về việc đóng gói.

B:我们很注意包装,包装直接关系到产品的销售。因为坚固的包装可以防止货物在运输中受到任何损失。我认为这种货物应纸箱适合的包装。Wǒmen hěn zhùyì bāozhuāng, bāozhuāng zhíjiē guānxì dào chǎnpǐn de xiāoshòu. Yīnwèi jiāngù de bāozhuāng kěyǐ fángzhǐ huòwù zài yùnshū zhōng shòudào rènhé sǔnshī. Wǒ rènwéi zhè zhǒng huòwù yīng zhǐxiāng shìhé de bāozhuāng.

Chúng tôi rất quan tâm đến việc đóng gói, đóng gói liên quan trực tiếp tới tiêu thụ sản phẩm. do đó, đóng gói chắc chắn có thể tránh được hư hại trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Tôi cho rằng loại hàng hóa này đóng gói bằng thùng giấy là phù hợp.

A:我们将按你方的要求进行包装。Wǒmen jiāng àn nǐ fāng de yāoqiú jìnxíng bāozhuāng.

Chúng tôi sẽ tiến hành đóng gói hàng theo yêu cầu của bên ông.

B:请问,包装费用由谁负担?Qǐngwèn, bāozhuāng fèiyòng yóu shuí fùdān?

Xin hỏi, chi phí đóng gói do ai chịu trách nhiệm?

A:一般来说,买方应承担包装费用。包装费中有一美元是包装桶的费用,此费用在桶还给我们时可退回。Yībān lái shuō, mǎifāng yìng chéngdān bāozhuāng fèiyòng. Bāozhuāng fèi zhōng yǒuyī měiyuán shì bāozhuāng tǒng de fèiyòng, cǐ fèiyòng zài tǒng hái gěi wǒmen shí kě tuìhuí.

Thông thường, bên mua phải chịu chi phí đóng gói. Trong phí đóng gói bao gồm 1 đô la tiền thùng, số tiền đó có thể hoàn lại khi các ông trả lại thùng cho chúng tôi.

B:为了确保迅速交货,我方要求此订货用空运。Wèile quèbǎo xùnsù jiāo huò, wǒ fāng yāoqiú cǐ dìnghuò yòng kōngyùn.

Để đảm bảo việc giao hàng nhanh, bên tôi yêu cầu vận chuyển lô hàng này bằng đường hàng không.

A:空运较快但运费较高。Kōngyùn jiào kuài dàn yùnfèi jiào gāo.

Vận chuyển đường hàng không rất nhanh nhưng phí vận chuyển khá cao.

B:由于我方急需这批货物,我方坚持使用快递装运。Yóuyú wǒ fāng jíxū zhè pī huòwù, wǒ fāng jiānchí shǐyòng kuàidì zhuāngyùn.

Do bên tôi cần gấp lô hàng này, nên chúng tôi nhất định dùng phương thức chuyển nhanh.

A:好的。我们将按你方的要求装运。Hǎo de. Wǒmen jiāng àn nǐ fāng de yāoqiú zhuāngyùn.

Được. chúng tôi sẽ vận chuyển theo yêu cầu của bên ông.

Hội thoại 3

雄强:现在咱们来谈谈批货物的装运问题吧。Xióng qiáng: Xiànzài zánmen lái tán tán pī huòwù de zhuāngyùn wèntí ba.

Hùng Cường: bây giờ chúng ta bàn về vấn đề vận chuyển lô hàng này nhé.

国安:好。我们先听贵方的意见。Guó’ān: Hǎo. Wǒmen xiān tīng guì fāng de yìjiàn.

Quốc An: được. chúng tôi nghe ý kiến của bên ông trước đã.

雄强:这批货因为货源紧张,我们打算分批装运,您认为合适吗?Zhè pī huò yīnwèi huòyuán jǐnzhāng, wǒmen dǎsuàn fēn pī zhuāngyùn, nín rènwéi héshì ma?

Hùng Cường: vì nguồn hàng eo hẹp nên chúng tôi định chia đợt vận chuyển, ông thấy có thích hợp không?

国安:对我们来说,一次装运要比分批装运合算。Duì wǒmen lái shuō, yīcì zhuāngyùn yào bǐfēn pī zhuāngyùn hésuàn.

Quốc An: theo chúng tôi, vận chuyển một lần sẽ có lợi hơn chia đợt vận chuyển.

雄强:因为贵方购买的不是成套设备,所以分批装运还可以的。Yīn wéi guì fāng gòumǎi de bùshì chéngtào shèbèi, suǒyǐ fēn pī zhuāngyùn hái kěyǐ de.

Hùng Cường: vì hàng mà bên ông mua không phải thiết bị đồng bộ, nên chia đợt vận chuyển cũng được.

国安:能不能采用一批措施,适应我们的需要呢?Néng bùnéng cǎiyòng yī pī cuòshī, shìyìng wǒmen de xūyào ne?

Quốc An: có thể dùng một số biện pháp khác để đáp ứng nhu cầu của chúng tôi chứ?

雄强:为了你们的需要,我们已经的厂家协商过了。厂家的意见是:这种设备深受国内外客户欢迎,供不应求,只能分批装运。他们向贵公司表示歉意。Wèile nǐmen de xūyào, wǒmen yǐjīng de chǎngjiā xiéshāngguòle. Chǎngjiā de yìjiàn shì: Zhè zhǒng shèbèi shēn shòu guónèi wài kèhù huānyíng, gōngbùyìngqiú, zhǐ néng fēn pī zhuāngyùn. Tāmen xiàng guì gōngsī biǎoshì qiànyì.

Hùng Cường: để đáp ứng nhu cầu của các ông, chúng tôi đã thương lượng với nhà máy. Ý kiến của nhà máy là: loại thiết bị này được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng, cung không đủ cầu, nên chỉ có thể chia đợt vận chuyển. họ bày tỏ lời xin lỗi tới các ông.

国安:这样,我们只能尊重贵方的意见啦。Zhèyàng, wǒmen zhǐ néng zūnzhòng guì fāng de yìjiàn la.

Quốc An: vậy thì chúng tôi đành phải tôn trọng ý kiến của bên ông rồi.

雄强:谢谢你的合作。 Xièxiè nǐ de hézuò.

Hùng Cường: cảm ơn ông đã hợp tác.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

 http://tiengtrung.com/ chúc các bạn học tốt!