Câu nghi vấn

CÂU NGHI VẤN

1. Hỏi bằng ngữ điệu

Một câu kể thường có điệu xuống ở cuối câu. Nếu cuối câu kể được nâng cao giọng lên, ta có câu hỏi bằng ngữ điệu. Khi viết, ở cuối câu đánh dấu hỏi. Ví dụ:
1) 他在写汉字?Anh ấy đang viết chữ Hán à?
2) 他也去俱乐部?Anh ta cũng đến câu lạc bộ à?
Cũng câu đó, nếu ở cuối câu đọc theo điệu xuống ta sẽ có câu trả lời. Khi viết, ở cuối ta viết dấu chấm. Ví dụ :
3) 他在写汉字。Anh ấy đang viết chữ Hán.
4) 他也去俱乐部。Anh ta cũng đến câu lạc bộ.

2. Câu hỏi dùng “吗”

“吗” (ma) là trợ từ nghi vấn, khi thêm “吗” vào cuối câu kể, ta sẽ có câu hỏi. Ví dụ:
1.他们演的节目很精彩吗?
Những tiết mục họ diễn hay lắm phải không?
2. 他今天不来吗?
Anh ấy hôm nay không đến phải không?
3. 你们昨天没去参观吗?
Các em hôm qua không đi thăm quan phải không?

Các câu ví dụ trên, nếu bỏ “ma” ở cuối câu, ta sẽ có câu kể.
Ví dụ:
1.他们演的节目很精彩。
2.他今天不来。
3. Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn
Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn có trật tự giống như câu kể. Khi hỏi ta chỉ thay phần hỏi bằng đại từ nghi vấn là được. Ngược lại, khi trả lời, ta thay phần cần trả lời vào vị trí của đại từ nghi vấn.
Các đại từ nghi vấn thường gặp là:
谁ai
哪nào
哪儿đâu, ở đâu
什么gì, cái gì
怎么như thế nào
怎么样như thế nào, ra sao
几mấy
多少bao nhiêu
Ví dụ:
1. 谁拿走了今天的报纸?Ai đã lấy đi báo của ngày hôm nay?
2. 你在找什么?Anh đang tìm gì?
3. 这儿是什么地方?Đây là nơi nào?
4. 今天星期几?Hôm nay thứ mấy?

3. Câu hỏi chính phản

Khi đặt liền dạng khẳng định và phủ định của động từ hay hình dùng từ, ta sẽ có câu hỏi chính phản.
Ví dụ:
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ tính từ:
1. 邮局离这远不远?Bưu điện cách đây có xa không?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ:
2. 今天你上不上班?Hôm nay anh có đi làm không?
– Cách hỏi chính phản của câu có động từ năng nguyện:
3. 你会不会说中国话?Anh biết nói những câu tiếng trung thông dụng không?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng:
4. 你哥哥十点以前回得来回不来?Anh trai cô trước 10 giờ có thể về được không?
5. 现在去来得及来不及?Bây giờ đi có kịp không?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ kết quả:
6. 小王,你拿到护照没有?Tiểu Vương, bạn đã lấy được hộ chiếu chưa?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng:
7. 汽车开得快不快?Xe ô tô chạy nhanh không?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ sau động từ vị ngữ có:
8. 你带着照相机没有?Anh có đem máy chụp hình đi không?
– Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ, sau động từ có:
9. 你去过中国没有?Anh đã đi Trung Quốc chưa?

4. Câu hỏi chính phản dùng “是不是”

Đối với một sự thật hay một tình huống đã biết, để khẳng định thêm cho chắc chắn, ta dùng “是不是” để hỏi. “是不是” có thể để trước vị ngữ, cũng có thể để đầu câu hoặc cuối câu. Nếu để cuối câu, trước “是不是” có dấu phẩy “,” (trong văn viết dùng).
Ví dụ:
1. 你哥哥明天回来,是不是?Anh trai bạn ngày mai về phải không?
2. 你不喜欢喝咖啡,是不是?Anh không thích uống cà phê phải không?
Khi trả lời, ta để hoặc ở đầu câu rồi nói tiếp ý của mình. Ví dụ:
1. 是,他明天回来。Vâng, ngày mai anh ấy về.
2. 不是,他后天才回来。Không, anh ấy ngày mốt mới về.

5. Câu hỏi lựa chọn

Loại câu hỏi dùng liên từ nối hai đáp án để người trả lời chọn lấy một gọi là câu hỏi lựa chọn. Ví dụ:
1. 你去还是他去?Anh đi hay là cô ấy đi?
2. 你今天去还是明天去?Anh đi hôm nay hay ngày mai?
Khi trả lời, thông thường người ta sẽ chọn một trong hai đáp án đã cho để trả lời. Ví dụ:
1. 她去。Cô ấy đi.
2. 我明天去。Ngày mai tôi đi.

6. Câu nghi vấn dùng“吧”

Khi đối với một sự việc nào đó đã có sự ước đoán nhưng chưa khẳng định được thì dùng trợ từ nghi vấn để hỏi.
Ví dụ:
1. 你最近很忙吧?Anh gần đây chắc bận lắm?
2. 这样做可以了吧?Làm như thế này được rồi đấy nhỉ?

7. Câu nghi vấn dùng“呢”

a. Khi phía trước đã có nội dung mô phỏng hoặc giải thích để trả lời, ta có thể dùng để hỏi. Trước thường là danh từ, ngữ danh từ hoặc đại từ.
Ví dụ:
1. 我今年二十岁,你呢?Tôi năm nay 20 tuổi, còn bạn?
2. 我的自行车去年买的,你的车呢?Xe đạp của tôi mua năm ngoái, còn xe của bạn?
Khi phía trước không có nội dung để mô phỏng thì câu hỏi dùng“呢” là câu hỏi về nơi chốn.
Ví dụ: Câu “小王呢?”có nghĩa là 小王在哪儿?(Tiểu Vương đâu?).
b. “呢”còn thường dùng ở cuối câu nghi vấn (câu hỏi dùng đại từ nghi vấn, câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn). Điều cần chú ý là “呢”chỉ thêm vào sau một câu nghi vấn để tăng thêm ngữ khí nghi vấn, bản thân “呢”không tạo thành câu hỏi.
Ví dụ:
1. 小王上哪儿去了呢?Tiểu Lý đi đâu rồi?
2. 这本书好呢,还是那本书好呢?Quyển sách này tốt hay là quyển sách kia tốt?

Phạm Dương Châu –Tiengtrung.vn
CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội ĐT : 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585
CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 ) ĐT : 09.8595.8595
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :
hoc tieng trung giao tiep online mien phi
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :
lớp học tiếng trung giao tiếp
BỘ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG :
https://www.facebook.com/trungtamtiengtrung.vn/posts/1312880868784627
Mua sách 500k được tặng khóa boya 1 và 301 câu đàm thoại TRỊ GIÁ 1.400.000 VND