Các chủ đề tiếng Trung về ngoại thương

宴 会 Yến tiệc 1

为了欢迎联邦德国贸易代表团,中国XX公司在鸿宾楼设晚宴,为代表团接风。宴会上,王经理以公司的名义,对代表团全体成员的光临,表示欢迎。他提议为双方的友好合作干杯。朋友们纷纷举杯祝酒。代表团团长阿兰先生讲了话,他对中国XX公司的盛情招待,表示衷心的感谢,并希望这次洽谈能取得预期的结果。
第三天,洽谈结束后,王经理应邀出席了联邦德国贸易代表团举行的答谢宴会。

Wèile huānyíng liánbāng déguó màoyì dàibiǎo tuán, zhōngguó XX gōngsī zài hóng bīn lóu shè wǎnyàn, wèi dàibiǎo tuán jiēfēng. Yànhuì shàng, wáng jīnglǐ yǐ gōngsī de míngyì, duì dàibiǎo tuán quántǐ chéngyuán de guānglín, biǎoshì huānyíng. Tā tíyì wèi shuāngfāng de yǒuhǎo hézuò gānbēi. Péngyǒumen fēnfēn jǔ bēi zhùjiǔ. Dàibiǎo tuán tuán zhǎng ālán xiānshēng jiǎngle huà, tā duì zhōngguó XX gōngsī de shèngqíng zhāodài, biǎoshì zhōngxīn de gǎnxiè, bìng xīwàng zhè cì qiàtán néng qǔdé yùqí de jiéguǒ.

Dì sān tiān, qiàtán jiéshù hòu, wáng jīnglǐ yìngyāo chūxíle liánbāng déguó màoyì dàibiǎo tuán jǔxíng de dáxiè yànhuì.

Để chào mừng đoàn đại biểu thương mại Cộng hòa Liên bang Đức. Công ty XX Trung Quốc đã mở tiệc chiêu đãi khách phương xa tại nhà hàng Hồng Tân lầu. Trong bữa tiệc, giám đốc Vương lấy danh nghĩa công ty chúc mừng toàn đoàn đã tới thăm. Ông đề nghị cạn chén vì sự hợp tác hữu nghị giữa hai bên. Mọi người tới tấp nâng cốc chúc rượu. Ông Alan, trưởng đoàn phát biểu, ông chân thành cảm ơn công ty Trung Quốc đã nhiệt tình đón tiếp và hy vọng lần đàm phán này có thể đạt được kết quả như mong muốn.

Sang ngày thứ ba, sau khi kết thúc cuộc đàm phán, giám đốc Vương đã nhận lời mời tới dự bữa tiệc đáp lễ do đoàn đại biểu thương mại Liên bang Đức tổ chức.

会 话 Hội thoại tiếng trung

高山:请入席吧。二位请这边坐。Gāoshān: Qǐng rùxí ba. Èr wèi qǐng zhè biān zuò.

Cao Sơn: xin hãy vào bàn tiệc, mời hai vị ngồi bên này ạ.

麦克:谢谢。Màikè: Xièxiè.

Mike: cảm ơn.

王经理:欢迎你们光临。我们在这里设便宴,为二位洗尘。请允许我举杯祝客人身体健康,工作顺利,干杯!Wáng jīnglǐ: Huānyíng nǐmen guānglín. Wǒmen zài zhèlǐ shè biàn yàn, wéi èr wèi xǐchén. Qǐng yǔnxǔ wǒ jǔ bēi zhù kèrén shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì, gānbēi!

Giám đốc Vương: hoan nghênh các vị tới thăm, chúng tôi làm bữa tiệc thường để mời hai vị tẩy trần ạ. Cho phép tôi nâng cốc chúc quý khách mạnh khỏe, công tác thuận lợi, xin cạn chén!

全体:干杯!Quántǐ: Gānbēi!

Toàn thể: cạn chén!

麦克:谢谢。让我以公司的名义,对贵公司的热情招待表示感谢!Xièxiè. Ràng wǒ yǐ gōngsī de míngyì, duì guì gōngsī de rèqíng zhāodài biǎoshì gǎnxiè!

Mike: cảm ơn các ông. Xin cho phép tôi với danh nghĩa công ty tỏ lòng cảm ơn quý công ty đã nhiệt tình tiếp đãi.

王经理:不客气。为我们的又一次合作干杯!Bù kèqì. Wèi wǒmen de yòu yīcì hézuò gānbēi!

Giám đốc Vương: không dám, xin hãy cạn chén một lần nữa vì sự hợp tác của chúng ta.

全体:干杯!Gānbēi! Cạn chén!

王经理:茅台是中国很有名气的酒,您认为怎么样?Máotái shì zhōngguó hěn yǒu míngqì de jiǔ, nín rènwéi zěnme yàng?

Giám đốc Vương: Mao Đài là thứ rượu có tiếng của Trung Quốc, ông thấy thế nào?

麦克:的确不错。不但香味很浓,而且喝下去很柔和,很舒服。 Díquè bùcuò. Bùdàn xiāngwèi hěn nóng, érqiě hē xiàqù hěn róuhé, hěn shūfú.

Mike: quả thực là tuyệt. Chẳng những hương vị đậm đà, mà uống vào rất êm dịu, rất khoan khoái.

高山:那再来一杯吧!Nà zàilái yībēi ba!

Cao Sơn: vậy mời ông uống thêm một cốc nữa!

麦克:对不起,我的酒量不大,请给我来杯矿泉水吧!Duìbùqǐ, wǒ de jiǔliàng bù dà, qǐng gěi wǒ lái bēi kuàngquán shuǐ ba!

Mike: xin lỗi ông, tửu lượng của tôi kém, xin cho tôi một cốc nước khoáng ạ.

王经理:玛丽小姐呢?Mǎlì xiǎojiě ne?

Giám đốc Vương: còn cô Mary?

玛丽:来杯橘子汁儿就行了。Mǎlì: Lái bēi júzi zhī er jiùxíngle.

Mary: xin cho tôi một cốc nước cam là được rồi.

王经理:也好。借此机会,我想问一下,10月底发出的那批货,不知贵公司满意不满意?Yě hǎo. Jiè cǐ jīhuì, wǒ xiǎng wèn yīxià,10 yuèdǐ fāchū

dì nà pī huò, bùzhī guì gōngsī mǎnyì bù mǎnyì?

Giám đốc Vương: cũng được. Nhân đây, tôi muốn hỏi các vị một chút. Lô hàng mà chúng tôi gửi đi hồi cuối tháng 10 ấy, không biết quý công ty có

hài lòng không?

麦克:包装很好,质量也不错。谢谢您的关心。Bāozhuāng hěn hǎo, zhìliàng yě bùcuò. Xièxiè nín de guānxīn.

Mike: đóng gói rất tốt, chất lượng đảm bảo. Xin cám ơn ông đã quan tâm.

王经理:不客气。希望我们的这次洽谈能取得预期的结果。Bù kèqì. Xīwàng wǒmen de zhè cì qiàtán néng qǔdé yùqí de jiéguǒ.

Giám đốc Vương: không dám ạ, mong rằng lần đàm phán này chúng ta có thể giành được kết quả mong muốn.

麦克:是的。我们也有同样的愿望。 Shì de. Wǒmen yěyǒu tóngyàng de yuànwàng.

Mike: dạ phải. Chúng tôi cũng có nguyện vọng như thế.

高山:你们看,光顾说了,请吃菜,玛丽小姐。Nǐmen kàn, guānggù shuōle, qǐng chī cài, mǎlì xiǎojiě.

Cao Sơn: xem kìa mọi người, chỉ chăm nói chuyện thôi, mời cô Mary dùng thức ăn đi chứ.

玛丽:谢谢。 Xièxiè. Cảm ơn ông.

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

Hãy theo dõi các bài học tiếng trung giao tiếp tiếp theo tại đây nhé!