酒 店 KHÁCH SẠN

Học tiếng trung online với những mẫu câu giao tiếp bạn có thể thường xuyên nghe thấy tại khách sạn

谭先生(对订房管理员):这位是陈先生。我昨晚替他预订了房间。

Tán xiānshēng (duì dìngfáng guǎnlǐ yuán): Zhè wèi shì chén xiānshēng. Wǒzuówǎntìtāyùdìnglefángjiān.

Ông Đàm (nói với lễ tân): Đây là ông Trần. Tối hôm qua tôi đã đặt phòng trước thay cho ông ấy.

管房员:是的,先生。请在登记表上签名。

Guǎn fáng yuán: Shì de, xiānshēng. Qǐng zài dēngjì biǎo shàng qiānmíng.

Lễ tân: Vâng, thưa ông. Xin ông ký tên vào bản đăng ký.

陈先生(自己签了名又替陈太太签名):只要填姓名与地址吗?

Chén xiānshēng (zìjǐ qiānle míng yòu tì chén tàitài qiānmíng): Zhǐyào tián xìngmíng yǔ dìzhǐ ma?

Ông Trần (ký tên mình và ký thay cho cả vợ): Chỉ cần điền tên và địa chỉ thôi à?

谭先生:只要名字与地址。Tánxiānshēng: Zhǐyàomíngzìyǔdìzhǐ.

Ông Đàm: Chỉ cần điền tên và địa chỉ thôi.

管房员:十楼有浴室的双人房。Guǎnfángyuán: Shílóuyǒuyùshì de shuāngrénfáng.

Lễ tân: Tầng 10 có một phòng đôi có phòng tắm.

谭先生(对管房员):陈先生的行李随时会有西安码头运到。(对陈)你要放在你的房间吗?

Tán xiānshēng (duì guǎn fáng yuán): Chén xiānshēng de xínglǐ suíshí huì yǒu xī’ān mǎtóu yùn dào.(Duì chén) nǐ yào fàng zài nǐ de fángjiān ma?

Ông Đàm (nói với lễ tân): Hành lý của ông Trần sẽ được chuyển đến từ bến Tây An. (Nói với ông Trần) Ông muốn để chúng trong phòng ông chứ?

陈先生:麻烦你。Chénxiānshēng: Máfannǐ.

Ông Trần: Vâng, phiền ông.

管房员:一到我们便送上去。

Guǎn fáng yuán: Yī dào wǒmen biàn sòng shàngqù.

Lễ tân: Lúc nào hành lý đến chúng tôi sẽ chuyển lên cho ông ngay. (Ông Đàm đưa vé hành lý cho anh ta)

管房员:伙计!(一个服务生来到他的办事台前)。10 楼 20号房。

Guǎn fáng yuán: Huǒjì!(Yīgè fúwù shēnglái dào tā de bànshì tái qián).10 Lóu 20 hào fáng.

Lễ tân: Anh phục vụ! (một người phục vụ đến trước bàn quầy lễ tân). Phòng số 20 tầng 10.

服务员(对陈先生):上去吧,先生!

Fúwùyuán (duì chén xiānshēng): Shàngqù ba, xiānshēng!

Người trực tầng: (Nói với ông Trần) Mời ông lên.

陈先生:好的,还是上去的好。(对陈太太)来吧,亲爱的!电梯在哪里?

Chén xiānshēng: Hǎo de, háishì shàngqù de hǎo.(Duì chén tàitài) lái ba, qīn’ài de! Diàntīzàinǎlǐ?

Ông Trần: Được rồi (nói với bà Trần) đi nào, em yêu. Thang máy ở chỗ nào nhỉ?

谭先生:电梯,陈,服务员会带你们去的。

Tán xiānshēng: Diàntī, chén, fúwùyuán huì dài nǐmen qù de.

Ông Đàm: Ông Trần, người trực tầng sẽ đưa ông lên.

陈先生:我没有拿门钥匙。                

Chén xiānshēng: Wǒ méiyǒu ná mén yàoshi.

Ông Trần:  Tôi không cầm chìa khóa phòng.

谭先生:你会在你住的那一层楼拿到的。(服务员带路到电梯去)

Tán xiānshēng: Nǐ huì zài nǐ zhù dì nà yī céng lóu ná dào de.(Fúwùyuán dàilù dào diàntī qù)

Ông Đàm: Ông sẽ lấy chia khóa khi lên đến nơi. (Người trực tầng đưa họ ra thang máy)

开电梯的服务员:请问,上几楼?

kāi diàntī de fúwùyuán: Qǐngwèn, shàng jǐ lóu?

Người phục vụ thang máy: Xin hỏi tầng mấy?

服务员:10 楼。(10分钟后,陈先生与陈太太在他们的房间中。有人敲门。陈先生去开门。)

Fúwùyuán:10 Lóu.(10 Fēnzhōng hòu, chén xiānshēng yǔ chén tàitài zài tāmen de fángjiān zhōng. Yǒurénqiāomén.Chénxiānshēngqùkāimén.)

Người trực tầng: Tầng 10. (10 phút sau, ông Trần và bà Trần đã ở trong phòng). Có người gọi cửa.

服务员:你的行李来了,先生。我搬进来好吗?

Fúwùyuán: Nǐ de xínglǐláile, xiānshēng. Wǒbānjìnláihǎo ma?

Người trực tầng: Hành lý của ông đến rồi, để tôi mang vào nhé!

服务员:麻烦你。(服务员搬入行李)。多少钱?

Fúwùyuán: Máfan nǐ.(Fúwùyuán bānrù xínglǐ). Duōshǎoqián?

Ông Trần: Phiền anh (người phục vụ mang hành lý vào). Xin hỏi bao nhiêu tiền?

服务员:会记在你的账上的,先生。

Fúwùyuán: Huì jì zài nǐ de zhàng shàng de, xiānshēng.

Người trực tầng: Sẽ được ghi trong hóa đơn của ông.

陈先生:噢。(他给她小费)

Chén xiānshēng: Ō.(Tā gěi tā xiǎofèi)

Ông Trần: Ồ, tôi hiểu rồi. (Đưa cho anh ta một chút tiền boa).

陈太太:都在这里吗?

chén tàitài: Dōu zài zhèlǐ ma?

Bà Trần: Đều ở đây hết rồi à?

陈先生:是的,我想是的。

Chénxiānshēng: Shì de, wǒxiǎngshì de.

Ông Trần: Ừ, anh nghĩ thế.

(谭先生敲门)(Tánxiānshēngqiāomén)(Ông Đàm gõ cửa)

谭先生:行李都在这里了?那么,你现在可以打开行李了,或是稍后再打开。

tán xiānshēng: Xínglǐ dōu zài zhèlǐle? Nàme, nǐ xiànzài kěyǐ dǎkāi xínglǐle, huò shì shāo hòu zài dǎkāi.

Ông Đàm: Hành lý đã ở đây hết rồi phải không? Ông có thể mở chúng ra bây giờ hoặc để sau cũng được.

陈先生:也许稍后吧。我们有些要洗的衣服要拿去洗,我还有一套西装要熨。

Chén xiānshēng: Yěxǔ shāo hòu ba. Wǒmen yǒuxiē yào xǐ de yīfú yào ná qù xǐ, wǒ hái yǒuyī tào xīzhuāng yào yùn.

Ông Trần: Có lẽ để sau đi. Chúng tôi có một ít quần áo cần phải giặt. Tôi vẫn còn một bộ âu phục cần phải là nữa.

陈太太:我想我们需要吃一顿丰盛的晚餐!

Chén tàitài: Wǒ xiǎng wǒmen xūyào chī yī dùn fēngshèng de wǎncān!

Bà Trần: Em nghĩ chúng ta cần phải ăn một bữa tối ngon lành đã.

谭先生:对的!我们去外面吃还是在酒店内吃?

Tán xiānshēng: Duì de! Wǒmen qù wàimiàn chī háishì zài jiǔdiàn nèi chī?

Ông Đàm: Đúng rồi, chúng ta ra ngoài hay ăn luôn trong khách sạn?

陈太太:噢,去外面吃吧!

Chén tàitài: Ō, qù wàimiàn chī ba!

Bà Trần: Ồ, ra ngoài ăn đi.

 http://tiengtrung.com/ chúc các bạn học tốt!

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu

 Bạn có thể học những đoạn hội thoại tiếng trung giao tiếp tại đây.