常识 KIẾN THỨC TỔNG QUÁT

Hôm nay, tiếng trung online sẽ giúp bạn học giao tiếp với những kiến thức tổng quát nhất, trong nhiều tình huống khác nhau. Hãy cùng theo dõi nhé!

  1. 外出乘车,打电话:Wàichūchéngchē, dǎdiànhuà: Đi ra ngoài bằng xe buýt và gọi điện thoại.

  • 小光:彼得,你知道吗?现在坐公交车也可以刷卡了。Xiǎoguāng: Bǐdé, nǐzhīdào ma? Xiànzàizuògōngjiāochēyěkěyǐshuākǎle.

Tiểu Quang: Peter, anh biết không, bây giờ đi xe buýt cũng có thể quẹt thẻ đấy.

  • 彼得:真的。用什么卡?Bǐdé: Zhēn de. Yòngshénmekǎ?

Peter: Thật à. Dùng thẻ gì vậy?

  • 小光:IC卡。这样就不用总为零钱犯难了。Xiǎoguāng:ICkǎ. Zhèyàngjiùbùyòngzǒngwéilíngqiánfànnánle.

Tiểu Quang: Thẻ IC. Thế này thì không phải phiền phức vì tiền lẻ nữa.

  • 彼得:是啊,以前上车投币,不找零钱。Bǐdé: Shì a, yǐqiánshàngchētóubì, bùzhǎolíngqián.

Peter: Ừ, trước đây lên xe phải bỏ tiền xu vào máy, không thối tiền thừa.

  • 小光:现在跟打电话一样了。哎,打电话你用IC卡还是IP卡?Xiǎoguāng: Xiànzàigēndǎdiànhuàyīyàngle. Āi, dǎdiànhuànǐyòng IC kǎháishì IP kǎ?

Tiểu Quang: Bây giờ giống như gọi điện thoại rồi. A, anh dùng loại thẻ nào để gọi điện thoại, thẻ IC hay thẻ IP?

  • 彼得:我都不用,偶尔打一次就投币。Bǐdé: Wǒdūbùyòng, ǒu’ěrdǎyīcìjiùtóubì.

Peter: Không dùng gì cả. Thỉnh thoảng tôi dùng tiền xu để gọi thôi.

  • 小光:还是买一个方便些。Xiǎoguāng: Háishìmǎiyīgèfāngbiànxiē.

Tiểu Quang: Mua một cái vẫn tiện hơn.

  • 彼得:对,省的总要留一些硬币用来打电话或去超市存包用。Bǐdé: Duì, shěng de zǒngyàoliúyīxiēyìngbìyòngláidǎdiànhuàhuòqùchāoshìcúnbāoyòng.

Peter: Ừ, tránh phải giữ một ít tiền lẻ để gọi điện thoại hay trả tiền gửi túi xách trong siêu thị.

  • 小光:可不是吗?否则你就得到处找地方换零钱。真麻烦。Xiǎoguāng: Kěbùshì ma? Fǒuzénǐjiùdédàochùzhǎodìfānghuànlíngqián. Zhēnmáfan.

Tiểu Quang: Chẳng phải sao. Nếu không anh cứ phải tìm chỗ đổi tiền lẻ. Thật phiền phức.

  • 彼得:听说地铁以后也要采用刷卡的方法呢。Bǐdé: Tīngshuōdìtiěyǐhòuyěyàocǎiyòngshuākǎ de fāngfǎ ne.

Peter: Nghe nói sau này xe điện ngầm cũng dùng cách quẹt thẻ đấy.

  • 小光:太好了,这样出门就更方便了。Xiǎoguāng: Tàihǎole, zhèyàngchūménjiùgèngfāngbiànliǎo.

Tiểu Quang: Hay quá! Như thế thì việc đi lại càng tiện lợi hơn.

Tiếng trung giao tiếp xin giới thiệu tiếp phần tiếp theo như sau:

  1. 洗衣店 Xǐyī diàn: Giặt đồ

  • 彼得:这附近哪儿有洗衣服的地方?Bǐdé: Zhèfùjìnnǎ’eryǒuxǐyīfúdìdìfāng?

Peter: Gần đây có chỗ nào giặt đồ không?

  • 小光:宾馆里有洗衣房,主要为房客洗衣服。Xiǎoguāng: Bīnguǎn li yǒuxǐyīfáng, zhǔyàowèifángkèxǐyīfú.

Tiểu Quang: Trong khách sạn có phòng giặt, chủ yếu là giặt đồ cho khách ở đây.

  • 彼得:大街上有洗衣店吗?Bǐdé: Dàjiēshàngyǒuxǐyīdiàn ma?

Peter: Ngoài phố có tiệm giặt đồ không?

  • 小光:应该有。你想洗什么衣服?Xiǎoguāng: Yīnggāiyǒu. Nǐxiǎngxǐshénmeyīfú?

Tiểu Quang: Có lẽ có. Anh muốn giặt đồ gì?

  • 彼得:洗几件衬衣。Bǐdé: Xǐjǐjiànchènyī.

Peter: Giặt mấy cái áo sơ mi.

  • 小光:干洗还是湿洗?Xiǎoguāng: Gānxǐháishìshīxǐ?

Tiểu Quang: Giặt khô hay giặt ướt?

  • 彼得:湿洗,然后熨干。Bǐdé: Shīxǐ, ránhòuyùngàn.

Peter: Giặt ướt rồi ủi.

  • 小光:噢,展览馆旁边有个洗衣店,你去看看。Xiǎoguāng: Ō, zhǎnlǎnguǎnpángbiānyǒugèxǐyīdiàn, nǐqùkànkàn.

Tiểu Quang: Bên cạnh nhà triển lãm có một tiệm giặt đồ, anh đến thử xem.

  • 彼得:好的。Bǐdé: Hǎo de.

Peter: Được rồi.

(Ở tiệm giặt ủi.)

  • 彼得:师傅,洗衣服。Bǐdé: Shīfù, xǐyīfú.

Peter: Bác ơi, tôi muốn giặt đồ.

  • 店员:来了。洗什么?Diànyuán: Láile. Xǐshénme?

Nhân viên trong tiệm: Đến ngay đây. Anh giặt cái gì?

  • 彼得:三件衬衣,一条裤子。Bǐdé: Sānjiànchènyī, yītiáokùzi.

Peter: Ba chiếc áo sơ mi và một cái quần.

  • 店员:您什么时候要?Diànyuán: Nínshénmeshíhòuyào?

Nhân viên trong tiệm: Anh muốn xong khi nào?

  • 彼得:越快越好。Bǐdé: Yuèkuàiyuèhǎo.

Peter: Càng nhanh càng tốt.

  • 店员:最快明天下午取。Diànyuán: Zuìkuàimíngtiānxiàwǔqǔ.

Nhân viên trong tiệm: Nhanh nhất là chiều mai lấy.

  • 彼得:行,洗一件多少钱?Bǐdé: Xíng, xǐyījiànduōshǎoqián?

Peter: Được. Giặt một cái bao nhiêu tiền?

  • 店员:衬衣8元,裤子10元。Diànyuán: Chènyī 8 yuán, kùzi 10 yuán.

Nhân viên trong tiệm: Áo 8 đồng, quần 10 đồng.

  • 彼得:一共多少钱?Bǐdé: Yīgòngduōshǎoqián?

Peter: Tổng cộng bao nhiêu tiền?

  • 店员:34元。Diànyuán:34 Yuán.

Nhân viên trong tiệm: 34 đồng.

  • 彼得:给。Bǐdé: Gěi.

Peter: Tiền đây.

  • 店员:受您100元,找您66元。这是取衣单。Diànyuán: Shòunín 100 yuán, zhǎonín 66 yuán. Zhèshìqǔyīdān.

Nhân viên trong tiệm: Nhận của anh 100 đồng, thối lại 66 đồng. Đây là hóa đơn.

  • 彼得:明天见。Bǐdé: Míngtiānjiàn.

Peter: Ngày mai gặp nhé.

  • 店员:再见。Diànyuán: Zàijiàn.

Nhân viên trong tiệm: Chào anh.

语言文化小贴士:Giải thích từ:

Người Trung Quốc thường nói đi ra ngoài là“出门”(Chūmén), đi xa như đến thành phố hay tỉnh khác thì gọi là“出远门”(Chū yuǎnmén), đi mua đồ hoặc làm gì đó thì gọi là“上街”(Shàng jiē), đến nhà người khác chơi thì gọi là“串门”(Chuànmén).

Trung tâm tiếng trung tại đây chúc các bạn học tốt!

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

tiếng hoa giao tiếp cơ bản

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng hoa cho người mới bắt đầu