小吃店里Trong cửa hàng bán thức ăn nhẹ

吃小吃ĂN CÁC MÓN ĂN NHẸ
小吃店里Trong cửa hàng bán thức ăn nhẹ

张兰:这个菜单上有照片,你们可以看看自己喜欢的点心,然后每样点一些,争取多吃点。
Zhāng lán: Zhège càidān shàng yǒu zhàopiàn, nǐmen kěyǐ kàn kàn zìjǐ xǐhuān de diǎnxīn, ránhòu měi yàng diǎn yīxiē, zhēngqǔ duō chī diǎn.
Trương Lan: trong quyển thực đơn này có ảnh, các bạn có thể xem những món điểm tâm mà mình thích, sau đó mỗi món sẽ gọi một ít, tranh thủ ăn nhiều món một chút.
杰克:看得我都眼花缭乱了。张兰,你能推荐什么吗?
Jiékè: Kàn dé wǒ dū yǎnhuāliáoluànle. Zhāng lán, nǐ néng tuījiàn shénme ma?
Jack: tôi xem đến hoa cả mắt rồi. Trương Lan, bạn có thể giới thiệu vài món gì không?
张兰:我不行,我爱人最在行。他最爱吃了。
Zhāng lán: Wǒ bùxíng, wǒ àirén zuì zài háng. Tā zuì ài chīle.
Trương Lan: tôi đành chịu thôi, chồng tôi rất rành. Anh ấy rất thích ẩm thực.
李刚:一点不假。我建议你尝尝老北京的面茶,芸豆卷和豌豆黄,还有老北京的宫廷奶酪。估计和你们国家的奶酪味道是不一样的。
Lǐgāng: Yīdiǎn bù jiǎ. Wǒ jiànyì nǐ cháng cháng lǎo běijīng de miàn chá, yúndòu juǎn hé wāndòu huáng, hái yǒu lǎo běijīng de gōngtíng nǎilào. Gūjì hé nǐmen guójiā de nǎilào wèidào shì bù yīyàng de.
Lý Cương: Đúng vậy. Tôi đề nghị các bạn hãy thưởng thức món chè bột mì nấu đặc của Bắc Kinh, món đậu tây cuộn, món đậu Hà Lan vàng, còn có món phô mai cung đình của cố cung Bắc Kinh nữa, có lẽ mùi vị của nó sẽ không giống như phô mai ở quốc gia các bạn.
罗斯:我还想尝尝这个,这个叫什么?
Luósī: Wǒ hái xiǎng cháng cháng zhège, zhège jiào shénme?
Rose: tôi còn muốn thử món này, món này gọi là gì?
张兰:这个叫烧卖,是用面粉包着肉呀菜呀什么的,蒸熟的。
Zhāng lán: Zhège jiào shāomai, shì yòng miànfěn bāozhe ròu ya cài ya shénme de, zhēng shú de.
Trương Lan: món này gọi là xíu mại, dùng bột mì bao thịt và rau gì đấy rồi hấp lên cho chín.
罗斯:那我要一个这个,看着很漂亮、很好吃的样子。
Luósī: Nà wǒ yào yīgè zhège, kànzhe hěn piàoliang, hěn hào chī de yàngzi.
Rose: vậy lấy cho tôi một phần này, trông nó vừa rất đẹp vừa ngon.
杰克:那我要芸豆卷、豌豆黄、宫廷奶酪,还有一大碗炸酱面。
Jiékè: Nà wǒ yào yúndòu juǎn, wāndòu huáng, gōngtíng nǎilào, hái yǒuyī dà wǎn zhá jiàng miàn.
Jack: vậy tôi sẽ dùng món đậu tây cuộn, đậu Hà Lan vàng, phô mai cung đình và một tô mì sợi dẹp.
李刚:那小鲁比什么呢?
Lǐgāng: Nà xiǎo lǔ bǐ shénme ne?
Lý Cương: còn bé Ruby thích ăn gì nào?
鲁比:我不知道,请你帮我点吧。
Lǔ bǐ: Wǒ bù zhīdào, qǐng nǐ bāng wǒ diǎn ba.
Ruby: con không biết nữa, hãy gọi giúp con đi.
李刚:给你也要个宫廷奶酪,再加上萨琪玛和炸酱面吧。
Lǐgāng: Gěi nǐ yě yào gè gōngtíng nǎilào, zài jiā shàng sà qí mǎ hé zhá jiàng miàn ba.
Lý Cương: cũng gọi cho con một món phô mai cung đình, cộng thêm với món cốm bột mì trứng và mì sợi dẹp nhé.
张兰:大家慢慢吃,别着急,不够了咱们可以再要。如果碰上自己实在不爱吃的,就不要勉强啊。
Zhāng lán: Dàjiā màn man chī, bié zhāojí, bùgòule zánmen kěyǐ zài yào. Rúguǒ pèng shàng zìjǐ shízài bù ài chī de, jiù bùyào miǎnqiáng a.
Trương Lan: mọi người cứ dùng tự nhiên, đừng vội gì, nếu không đủ chúng ta có thể gọi thêm. Nếu gặp phải những món mà mình thật sự không thích ăn thì cũng đừng miễn cưỡng.
杰克:不爱吃我也要吃,否则不是自来了吗?
Jiékè: Bù ài chī wǒ yě yào chī, fǒuzé bùshì zì láile ma?
Jack: không thích ăn tôi cũng phải ăn, nếu không phải mất một chuyến đến đây vô ích hay sao?
大家:哈哈哈。
Dàjiā: Hāhā hā.
Mọi người: ha ha…

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp