Ngữ pháp 了 và cách sử dụng

1. Ngữ pháp了 trong tiếng trung biểu thị sự biến hóa hoặc xuất hiện tình hình mới , thường xuất hiện ở cuối câu
Cấu trúc là:

Chủ ngữ + vị ngữ + 了

(1.) Khi câu có vị ngữ tính từ thì 了 được sử dụng ở cuối câu để chỉ tình huống thay đổi.

For example:
1.)北京的天气热了。 (以前不热)Thời tiết Bắc Kinh nóng (trước đây không nóng)
2.)时间不早了。 (刚才还早) Không còn sớm nữa
3.)香山的树叶都红了。(以前不红) Lá cây trên núi Hương Sơn đã đỏ rồi (lúc trước chưa đỏ)
4.)他的女儿漂亮了。 (以前没有那麽漂亮) Con gái ông ta trở nên xinh đẹp rồi, (trước đó không đẹp)
(2.) Khi trong câu có vị ngữ danh từ thì 了 được đặt cuối câu chỉ tình huống mới.

For example:
1.)今天七月一号了, 应该交房租了。 Hôm nay đã là 1 tháng 7 rồi, phải nộp tiền thuê nhà thôi
2.)现在七点半了, 应该吃晚饭了。 Đã 7h30 rồi, ăn cơm tối thôi
3.)他的女儿今年三十岁了, 应该结婚了。 Con gái ông ta năm nay đã 30 tuổi rồi, nên lấy chồng thôi
4.)这个小女孩今年七岁了, 应该上小学了。Coo bé này năm nay đã 7 tuổi, đến tuổi đi học rồi
(3.) Khi trong câu có vị ngữ động từ thì 了 được đặt ở cuối câu chỉ tình huống mới hoặc thay đổi
For example:
1.)外边下雪了。 (原来没有下) Bên ngoài trời đổ tuyết rồi (lẽ ra chưa có)
2.)我们该走了。 (原来还早,还可以坐坐) Chúng ta nên đi thôi (hãy còn sớm, có thể ngồi chút nữa)
3.)现在雨停了。 (刚才还在下雨) Bây giờ mưa tjanh rồi, vừa nãy hãy còn mưa)
4.)他喜欢喝龙井茶了。 (原来他不喜欢喝龙井茶) Anh ta bắt đầu thích uống trà Long Tỉnh rồi, (trước không thích trà Long Tỉnh)
5.)我会说中文了。 (原来我不会说中文) Tôi biết nói tiếng Hán, trước đây không biết nói

2. Câu vô chủ

(1.) Trong tiếng Trung khi miêu tả môht hiện tượng tự nhiên đặc biệt là thời tiết,người ta thường dùng câu vô chủ.

For examples:
1.)明天会下雪, 你要多穿一点儿衣服。Ngày mai có thể có tuyết, anh nên mặc thêm đồ
2.)外边刮风了,天很冷。Bên ngoài trời nổi gió rồi, trời rất lạnh
3.)昨天下雨,今天出太阳,天气变化真大。Hôm qua có mưa, hôm nay có nắng rồi, thời tiết thay đổi ghê thật
4.)今天起大雾了,开车要小心。Hôm nay trời nhiều sương, lái xe nên cẩn thận

(2.) Một cấu trúc thường dùng trong câu vô chủ là chỉ sự tồn tại. Loại câu này bắt dầu với 有 hoặc 没有, tức là có hay không có..gì đó, hay chỉ người chứ không chỉ vật
Cấu trúc
有人 + Động từ/ 有 + danh từ chỉ người + Động từ
没有人 + Động từ/没有 + Danh từ chỉ người + Động từ

For example:
1.)有人在敲门,可能是学友。Có ai đó gõ cửa, có lẽ là Học Hữu
2.)有学生给林老师打电话。Có sinh viên gọi điện cho thầy Lưu
3.)没有人带雨伞。 还好,雨下得不大。Chẳng có ai mang ô, cũng may mưa không lớn
4.)没有学生看过这部电影。 Không có học sinh nào xem qua bộ phim này

.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp