Một số loại câu so sánh khác

Ngoài ba loại câu so sánh dùng 一样,有,比, người ta cũng có thể dùng các từ ngữ khác để diễn đạt sự so sánh.

  • Câu so sánh dùng似的

似的là trợ từ, thường dùng sau danh từ, động từ, đại từ hoặc từ tổ làm thành phần câu để biểu thị so sánh hoặc biểu thị sự vật hay tình hình giống nhau.

Ví dụ:

  1. 人们不大喜欢方盒子似的建筑。

Mọi người không thích những kiến trúc giống như cái hộp vuông vậy.

  1. 他们俩仿佛非常熟悉似的。

Hai đứa nó hình như là quen nhau lắm.

  1. 听说儿子女儿都要回来了,大妈乐得什么似的。

Nghe nói con trai và con gái đều sắp về, bà bác mừng khôn xiết. (Ngữ 什么似的 làm bổ ngữ, chỉ mức độ rất cao).

  • Câu so sánh dùng

Nếu là động từ, “如” có nghĩa là “như, giống”. Ví dụ:

  1. 水面平如镜

Mặt nước phẳng như gương

  1. 万事如意

Vạn sự như ý

  1. 心急如焚

Lòng như lửa đốt

  1. 世界上的事不可能事事都如人愿。

Những việc trên đời không thể việc nào cũng như mong ước của con người.

  1. 怎么样才能如你的意呢?

Thế nào thì mới vừa được ý anh?

“如” còn có thể dùng ở thể phủ định, “不如” có nghĩa là “không bằng, không như”.

Ví dụ:

  1. 我的成绩不如你。

Thành tích của tôi không bằng anh.

  1. 他的身体不如以前结实了。

(Thân thể) Anh ấy không khỏe mạnh (rắn chắc) như trước đây.

  1. 走路不如骑车快。

Đi bộ không nhanh bằng đi xe.

 

Phạm Dương Châu –Tiengtrung.vn
CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội ĐT : 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585
CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 ) ĐT : 09.8595.8595
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :
hoc tieng trung giao tiep online mien phi
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :
lớp học tiếng trung giao tiếp
BỘ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG :
https://www.facebook.com/trungtamtiengtrung.vn/posts/1312880868784627
Mua sách 500k được tặng khóa boya 1 và 301 câu đàm thoại TRỊ GIÁ 1.400.000 VND