Câu phán đoán trong tiếng trung

Câu phán đoán trong tiếng trung 判断句-Câu phán đoán 判断句 一、定义: 判断句是说明某事物是什么,或不是什么。根据谓语的性质给句子分类得出的句型,一般是用名词或名词性词组作谓语,对事物的属性作出判断。 注意: 1、语义上不表判断的句子不是判断句 例如: “蟹六跪而二螯。” “永州之野产异蛇,黑质而白章。” 尽管它们是名词谓语句,但却不是判断句。这两句都是名词充当谓语的句子。但意思并不表示判断,而是进行描写。 2、判断句不是动词谓语句 尤其是用“为”构成的句子。例如: “夫执舆者为谁?” “颍考叔为颍谷封人。” 在古代汉语里,“为”是一个意义十分广泛的动词,对它的解释应该根据文意而定。这两句中的“为”似乎都可以译成“是”,有人把这样的句子理解成判断句。需要指出的是,这是一种误解。用“为”的句子属于叙述句。有些意思上很像是判断句的“为”字句,其实都是叙述句。 一、Định nghĩa: Câu phán đoán dùng để giải thích rõ một sự vật là gì hoặc không phải là gì.Dựa vào tính chất của vị ngữ để phân loại được hình thức câu, vị ngữ thường là danh từ hoặc cụm danh từ,dựa vào tính chất của sự vật để đưa ra phán đoán.

1.Câu không mang nghĩa phán đoán thì không phải là câu phán đoán Ví dụ: “蟹六跪而二螯。” “永州之野产异蛇,黑质而白章。” Mặc dù các câu trên đều là câu vị danh từ nhưng lại không phải là câu phán đoán.Ở cả câu vị ngữ đều là danh từ nhưng lại không mang nghĩa phán đoán mà lại nghiêng về miêu tả. 2.câu phán đoán không được là câu vị động từ. Đặc biệt là câu dùng “为” tạo thành.Ví dụ: “夫执舆者为谁?” “颍考叔为颍谷封人。” Trong tiếng hán cổ đại, “为” là động từ có ý nghĩa rất rộng lớn,để giải thích được chính xác thường phải dựa theo nghĩa câu văn.

Ở 2 câu trên thì “为” dường như đều mang ý nghĩa như “是”.có người cho rằng 2 câu trên là câu phán đoán nhưng đấy chỉ là sự nhầm lẫn.Câu dùng “为” thường mang tính tường thuật.Xét về mặt ý nghĩa thì giống như câu phán đoán dùng “为” tuy nhiên thực tế thì đều là câu tường thuật. 二、判断句的特点 古代汉语的判断句一般不用系词“是”,和现代汉语不同,而是用名词性谓语直接表示判断。在句子的末尾常常加上语气词“也”加强肯定语气。 例如: “南冥者,天池也。” 作为系词的“是”,是后来发展而成的。“是”在古代汉语里本是一个指示代词,它的基本意思是“这”。可以充当多种句子成分。 “是”充当主语的如 “是社稷之臣也。” “是”充当谓语的如: “主爵都尉汲黯是魏其。”“是”即认为是对的。 “是”充当定语的如: “是岁,元和四年也。” 判断“是”成为系词的标准是的前面有名词性或代词成分。 “此是何种也?”这是战国时期的。 “是是帚彗。”这是汉代的。 很显然,这两句的“是”已经成为系词。 二、đặc điểm chính của câu phán đoán không giống tiếng hán hiện đại bây giờ trong tiếng hán cổ đa phần câu phán đoán không dùng hệ từ “是” mà dùng vị danh từ trực tiếp nói lên nghĩa phán đoán.phần cuối câu thường thêm từ ngữ khí“也”để nhấn mạnh. Ví dụ “南冥者,天池也。” Cách dùng hệ từ “是” mãi đến sau này phát triển mới hình thành.Từ “是”trong tiếng hán cổ là đại từ,nó mang nghĩa gốc là “这”.Có thể đảm nhiệm nhiều thành phần của câu Trong câu “是社稷之臣也。”“是”làm chủ ngữ như: Trong câu “主爵都尉汲黯是魏其。”“是”即认为是对的。 “是”làm vị ngữ như Trong câu “是岁,元和四年也。” thì“是”làm định ngữ như Tiêu chuẩn để tạo nên

Hệ từ phán đoán “是” là phía trước luôn là danh từ hoặc đại từ “此是何种也?”这是战国时期的。 “是是帚彗。”这是汉代的。 Rõ ràng是ở 2 câu trên đã trở thành hệ từ . 三、古代汉语判断句的基本形式 古代汉语判断句是名词性词语充当谓语。古代汉语的判断句共有四种基本形式。根据用不用“者”、“也”的各种情况来看,可在谓语后用语气词“也”加强判断。还可以在主语后“者”复指主语。 1、 主语+者+谓语+也。 2、 主语+谓语+也。 3、 主语+者+谓语。 4、 主语+谓语。 三、Hình thức hình thành nên câu phán đoán trong tiếng hán cổ Câu phán đoán trong tiếng hán cổ danh từ thường làm vị ngữ .Có 4 kiểu cơ bản tạo thành câu phán đoán trong tiếng hán cổ.Dựa trên việc dùng hoặc không dùng “者”、“也” ,sau vị ngữ có thể thêm từ ngữ khí “也” để nhấn mạnh thêm,cũng có thể thêm “者”sau chủ ngữ để chỉ lại chủ ngữ. 1.chủ ngữ+者+ vị ngữ +也。 2. chủ ngữ +vị ngữ +也。 3. chủ ngữ +者+vị ngữ 。 4.chủ ngữ +vị ngữ 。 四、古代汉语判断句的表达功能 1、 表示类属。 “滕,小国也。” 2、 表示比喻。 “君者,舟也;庶人者,水也。” 3、 表示主某种逻辑关系。 “夫战,勇气也。” 4、 表示原因。 “良庖岁更刀,割也;族庖月更刀,折也。” 四、Hình thức biểu đạt của câu phán đoán trong tiếng hán cổ 1. biểu thị loại,chủng loại “滕,小国也。” 2. biểu thị ví dụ “君者,舟也;庶人者,水也。” 3.biểu thị tính logic “夫战,勇气也。” 4.biểu thị nguyên nhân “良庖岁更刀,割也;族庖月更刀,折也。”

Học tiếng trung tại http://.com/

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp