“都” Dùng chính xác

“都” là phó từ phạm vi,thường dùng để chỉ toàn bộ người hoặc sự việc đã nhắc đến trước đó.Trong câu thì “都” thường đứng trước động từ hoặc tính từ .

Phó từ “都” thường dùng với những trường hợp sau đây:

A.Chủ ngữ trong câu mang ý nghĩa chỉ 1 cách rộng rãi như:

①大伙都同意他的意见。
②每个客房都有一台彩电。
③所有的问题都将得到解决。
④任何困难都不能使英雄们低头。
⑤凡是金属都能导电。
③门门功课都是优秀。

B.Chủ ngữ trong câu là các đại từ nghi vấn có tính chỉ định như:

①谁都不能违犯纪律。
②他什么都不想吃。
③哪儿都可以买到这种化妆品。
④我怎么功,他都不听。

C.Chủ ngữ trong câu là những liên từ chỉ quan hệ điều kiện như“无论”,“不论” hoặc “不管”:

①无论什么时候都应当提倡节约。”
②不论走到哪里,我都忘不了故乡的亲人。
③不管是学习还是工作,他都同样认真。

“都” là 1 trong những phó từ được dùng 1 cách phổ biến trong tiếng trung.Trong câu đứng trước nó thường là những từ ngữ hô ứng,có tác dụng bổ sung ý nghĩa của cả câu.Đối với những người học tiếng trung do ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ thường mắc những lỗi sai khi dùng “都”,1 số lỗi điển hình như:

(一) Thiếu“都” khi cần thiết

(1)全班每个同学是从光州来的。(*)

Khi trong câu có chứa các từ như“全”。“每 ”、“各”、“所有”、“任何”… đều là những từ bao quát,hoặc chủ ngữ mang ý bao hàm những ý nói trước thì trước vị động từ ta thường dùng “都” để biểu thị ý không có ngoại lệ.Ví dụ:
五·一节全国都 放假。
每年都有大批中外游客来此旅游观光。
各家电视台都播放广告。
Trong ví dụ(1) thì bộ phận chủ ngữ mang ý chỉ bao quát“全班每个同学”,do đó để phù hợp với ý nghĩa không thể thiếu thì ta sử dụng phó từ phạm vi“都”,nên đặt“都” đằng trước động từ“是” thì câu mới đúng:

全班每个同学都是从光州来的。

Khi trong câu có các đại từ nghi vấn mang nghĩa chỉ định như “谁”、“什么”、“哪里”、“怎么”… hoặc các liên từ biểu thị quan hệ điều kiện như“无论”、“不论”、“不管”, thì trước vị động từ không thể thiếu phó từ “都”.Dưới đây là các câu mắc những lỗi sai tương tự:

刚来中国的时候,我什么人不认识。 (*)

刚来中国的时候,我什么人都不认识。

下午我没有课,你什么时候可以来我宿舍。(*)

下午我没有课,你什么时候都可以来我宿舍。

无论冷天还是热天,他早晨打太极拳。

无论冷天还是热天,他早晨都打太极拳。(*)

(二) Dùng sai các vị trí của “都”

(2)这几天气温低,都我们觉得很冷。(*)

“都”trong câu tường thuật có tính tổng hợp,phải được đặt sau đối tượng cần được tổng hợp như :

听到这个消息大家都很高兴 。
老师和同学都非常关心她。

Xét về mặt ngữ nghĩa “都” mang tính bao hàm người hoặc vật mà chủ ngữ đã nói đến,con về mặt ngữ pháp thì nó lại bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong vị ngữ của câu.“都” có thể đảm nhận vị trí là trạng ngữ hoặc định ngữ trong câu cho nên nó thường được đặt trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ sung nghĩa.Từ đó có thể đưa ra kết luận trong ví dụ(2) thì“都” nên được chuyển sang phía sau chủ ngữ“我们” và phía trước động từ“觉得”:

这几天气温低,我们都觉得很冷。

Sau đây là các câu mắc những lỗi sai tương tự:

现在都老师家有了电话。(*)

现在老师家都有了电话。

我们留学生都每人有录音机。(*)

我们留学生每人都有录音机。

(三) Dùng“都” làm định ngữ

(3)这本书的都课文学完了,快要考试了。(*)

“都” là phó từ thường dùng để biểu thị tính tổng hợp,ngoại trừ trong câu nghi vấn thì nó thường được đứng sau vật được tổng hợp để làm trạng ngữ.Trong câu ví dụ(3) thì đã nhầm lẫn giữa“都”,“全部” và“所有”.“全部” và “所有” đều là tính từ,biểu thị “整个”、“一切” thường làm định ngữ bổ sung ý nghĩa cho danh từ,còn“都” thì dùng như phó từ chỉ có thể làm trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu và không thể làm định ngữ .Trong ví dụ(3) thì “都” nên được sửa thành“全部” hoặc“所有”,đồng thời dùng luôn cả“都” để tăng thêm ý cho vế trước:

这本书的全部课文都学完了,快要考试了。

这本书的所有课文都学完了,快要考试了。

.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau