能 会 Nénghuì

▲ 能 会 Nénghuì

1.表示“有可能”时,用“能”,“会”都可以,常常用来表示某种估计或推测。用“会”时,句末常加“的”,表示肯定的语气。
Biǎoshì “yǒukěnéng” shí, yòng “néng”,“huì” dōukěyǐ, chángchángyòngláibiǎoshìmǒuzhǒnggūjìhuòtuīcè. Yòng “huì” shí, jùmòchángjiā “de”, biǎoshìkěndìng de yǔqì.
Khi biểu thị “có khả năng”, thì dùng “能”, hoặc “会” đều có thể, thông thường dùng để biểu thị một loại ước đoán/đánh giá hoặc suy đoán nào đó. Khi dùng “会”, thì cuối câu thường thêm “的”, biểu thị ngữ khí khẳng định.

(1)下这么大的雨,他能/会来吗?Xiàzhèmedà de yǔ, tānéng/huìlái ma?

——他已经说了要来,能来。——Tāyǐjīngshuōleyàolái, nénglái.

他已经说了要来,会来的。Tāyǐjīngshuōleyàolái, huìlái de.

(2)天上一点儿云也没有,不会/能下雨。Tiānshàngyīdiǎneryúnyěméiyǒu, bùhuì/néngxiàyǔ.

2.表示主观上具备某种技能,客观上具备某种条件,用“能”;表示怎样做,掌握某种技能用“会”。

Biǎoshìzhǔguānshàngjùbèimǒuzhǒngjìnéng, kèguānshàngjùbèimǒuzhǒngtiáojiàn, yòng “néng”; biǎoshìzěnyàngzuò, zhǎngwòmǒuzhǒngjìnéngyòng “huì”.
Biểu thị có đủ (đầy đủ/có sẵn) một kỹ năng nào đó mang tính chủ quan, có đủ điều kiện nào đó mang tính khách quan, thì dùng “能”; biểu thị làm như thế nào, nắm vững một kỹ năng nào đó, thì dùng “会”.

(3)她能用汉语写日记了。Tānéngyònghànyǔxiěrìjìle.

(4)最近我很忙,不能参加周末的活动了。

Zuìjìnwǒhěnmáng, bùnéngcānjiāzhōumò de huódòngle.

(5)她不怎么会说普通话。Tābùzě me huìshuōpǔtōnghuà.

(6)你会不会做中国菜?Nǐhuìbùhuìzuòzhōngguócài?

3.表示初次学会某种动作或技能,用“能”“会”都行,但多用“会”;表示某种能力得到恢复,只能用“能”,不能用“会”。

Biǎoshìchūcìxuéhuìmǒuzhǒngdòngzuòhuòjìnéng, yòng “néng”“huì” dōuxíng, dànduōyòng “huì”; biǎoshìmǒuzhǒngnénglìdédàohuīfù, zhǐnéngyòng “néng”, bùnéngyòng “huì”.

Biểu thị lần đầu tiên học được một động tác hoặc kỹ năng nào đó, thì dùng “能” “会” đều được, nhưng dùng nhiều “会”; biểu thị một năng lực nào đó được hồi phục/khôi phục, chỉ có thể dùng “能”, không dùng “会”.

Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tiếng trung tại đây.

(7)我儿子刚一岁就会走了。Wǒérzigāngyīsuìjiùhuìzǒuliǎo.
(8)她已经会用电脑了。Tāyǐjīnghuìyòngdiànnǎole.
* 我的牙不疼了,会吃饭了。Wǒ de yábùténgle, huìchīfànle.
* 我清醒过来了,会说话了。Wǒqīngxǐngguòláile, huìshuōhuàle.
4.表示具备的某种技能,已经达到某种效率,标准,用“能”,不用“会”。
Biǎoshìjùbèi de mǒuzhǒngjìnéng, yǐjīngdádàomǒuzhǒngxiàolǜ, biāozhǔn, yòng “néng”, bùyòng “huì”.
Biểu thị một kỹ năng nào đó đầy đủ, đã đạt đến một hiệu suất, tiêu chuẩn nào đó, thì dùng “能”, không dùng “会”.
(9)他开汽车每小时能走180公里。Tākāiqìchēměixiǎoshínéngzǒu 180 gōnglǐ.
* 他开汽车每小时会走180公里。Tākāiqìchēměixiǎoshíhuìzǒu 180 gōnglǐ.
(10)他一个小时能打一万字。Tāyīgèxiǎoshínéngdǎyīwànzì
* 他一个小时会打一万字。Tāyīgèxiǎoshíhuìdǎyīwànzì.
5.表示善于做某事,用“能”“会”都行,前面都可以用“很”“最”“真”等程度副词。但“会”侧重于“技巧”“能”侧重于“能力”。
Biǎoshìshànyúzuòmǒushì, yòng “néng”“huì” dōuxíng, qiánmiàndōukěyǐyòng “hěn”“zu씓zhēn” děngchéngdùfùcí. Dàn “huì” cèzhòngyú “jìqiǎo”“néng” cèzhòngyú “nénglì”.
Biểu thị giỏi/khéo làm một việc nào đó, dùng “能” “会” đều được, phía trước đều có thể dùng các phó từ chỉ trinh độ như “很” “最” “真” v.v. Nhưng “会” thì nghiêng nặng ở “kỹ xảo”, còn “能” thì nghiêng nặng ở “năng lực”
(11)他很能干。/他很会干。Tāhěnnénggàn./Tāhěnhuìgàn.
(12)他很能说。/他很会说。Tāhěnnéngshuō./Tāhěnhuìshuō.

▲ 能可以Néngkěyǐ
1.“能”以表示能力为主,“可以”以表示可能为主。因此,“能”可以表示善于做某事,“可以”不行。
“Néng” yǐbiǎoshìnénglìwéizhǔ,“kěyǐ” yǐbiǎoshìkěnéngwéizhǔ. Yīncǐ,“néng” kěyǐbiǎoshìshànyúzuòmǒushì,“kěyǐ” bùxíng.
“能” Lấy biểu thị năng lực làm chính, “可以” lấy biểu thị khả năng làm chính.Vìvậy, “能’có thể biểu thị giỏi ở làm một việc gì đó, “可以” thì không được.
(1)他很能写,一写就是一个通宵。Tāhěnnéngxiě, yīxiějiùshìyīgètōngxiāo.
* 他很可以写,一写就是一个通宵。Tāhěnkěyǐxiě, yīxiějiùshìyīgètōngxiāo.
2.“能”可以表示具有某种客观的可能性,可以表示某种推测,估计,“可以”不行。
“Néng” kěyǐbiǎoshìjùyǒumǒuzhǒngkèguān de kěnéngxìng, kěyǐbiǎoshìmǒuzhǒngtuīcè, gūjì,“kěyǐ” bùxíng.
“能” có thể biểu thị có đủ tính khả năng khách quan nào đó, có thể biểu thị một loại suy đoán hay ước đoán nào đó, “可以” thì không thể.
(2)雨下得那么大,他不能来了,别等了。Yǔxiàdénàmedà, tābùnéngláile, biéděngle.
* 雨下得那么大,他不可以来了,别等了。Yǔxiàdénàmedà, tābùkěyǐláile, biéděngle.
(3)天阴得厉害,一会儿一定能下雨。Tiānyīndélìhài, yīhuǐ’eryīdìngnéngxiàyǔ.
* 天阴得厉害,一会儿一定可以下雨。Tiānyīndélìhài, yīhuǐ’eryīdìngkěyǐxiàyǔ.
3.“能”“可以”都可以表示情理上,环境上“许可”的意思,但肯定形式多用“可以”,否定,疑问形式多用“能”。
“Néng”“kěyǐ” dōukěyǐbiǎoshìqínglǐshàng, huánjìngshàng “xǔkě” de yìsi, dànkěndìngxíngshìduōyòng “kěyǐ”, fǒudìng, yíwènxíngshìduōyòng “néng”.
“能” “可以” đều có thể biểu thị ý nghĩa “cho phép/đồng ý” trong hoàn cảnh, tình lý/lẽ phải, nhưng hình thức khẳng định dùng nhiều “可以’, hình thức phủ định hay nghi vấn thì dùng nhiều “能”.
(4)我能看着他们有困难不帮助吗?Wǒnéngkànzhetāmenyǒukùnnànbùbāngzhù ma?
* 我可以看着他们有困难不帮助吗?Wǒkěyǐkànzhetāmenyǒukùnnànbùbāngzhù ma?
4.“可以”能单独作句中谓语,“能”不行。
“Kěyǐ” néngdāndúzuòjùzhōngwèiyǔ,“néng” bùxíng.
“可以” có thể đơn độc làm vị ngữ trong câu, “能” thì không được.
(5)这样做也可以。Zhèyàngzuòyěkěyǐ.
* 这样做也能。Zhèyàngzuòyěnéng.

http://tiengtrung.com/ chúc các bạn học tốt!

tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

học tiếng đài loan

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp