Bổ ngữ trình độ trong tiếng trung

1. Bổ ngữ trình độ Là loại bổ ngữ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và bổ ngữ trình độ phải có trợ từ kết cấu “得”. Trợ từ kết cấu

Tiếp tục với bài hội thoại tiếng trung và cấu trúc ngữ pháp

人美 : 学友,这个周末你打算做些什么? Học hữu, cuối tuần nay cậu định làm gì? 学友 : 世海他们想去郊外钓鱼。我们跟他们一起去,怎么样? Bọn Thế Hải định đi ra ngoại ô câu cá, bọn mình đi với họ đi, thế nào? 人美 : 这个星期我们大家都很忙。上午上课,下午打工,晚上不是复习就是预习,天天晚上十二点以后才睡觉。周末出去散心散心也好。我们哪天去呢? Tuần

Hội thoại tiếng trung cơ bản và một số cấu trúc ngữ pháp

世 海 : 喂, 这 是 丁 人 美 宿 舍 吗? wèi zhè shì dīng rén měi sù shě ma 学 友 : 是 啊, 你 找 谁? shì a nǐ zhǎo shéi 世 海 :

着 và 到! khác nhau như thế nào ?

着 và 到! khác nhau như thế nào ? lưu ý cho những bạn đang không biết học tiếng trung ở đâu 1.到 đứng sau đông từ làm bổ ngữ kết quả -biểu thị đạt được mục

Danh lượng từ trong tiếng trung

Danh lượng từ trong tiếng trung quốc 把 [bă] (刀子,尺,牙刷,梳子,钥匙,伞,椅子) 杯 [bèi] (水,牛奶,咖啡,茶,酒) 本 [běn] (书,杂志,画报,词典,字典,小说,地图) 册 [cè] (书) 层 [céng] (楼,台阶,奶油,皮儿) 打 [dá] (纸) 滴 [dī] (水,油,酒,眼目) 点 [diăn] (水,酒,东西,事) 顶 [díng] (帽子) 段 [duàn] (路,时间,文章,话)

Câu phức liên hợp trong tiếng trung

Câu phức liên hợp trong tiếng trung thể hiện mối quan hệ giữa các phần câu với nhau trong câu phức là bình đẳng,về nặt ý nghĩa không phân chính phụ,những câu này gọi là câu phức

Câu phán đoán trong tiếng trung

Câu phán đoán trong tiếng trung 判断句-Câu phán đoán 判断句 一、定义: 判断句是说明某事物是什么,或不是什么。根据谓语的性质给句子分类得出的句型,一般是用名词或名词性词组作谓语,对事物的属性作出判断。 注意: 1、语义上不表判断的句子不是判断句 例如: “蟹六跪而二螯。” “永州之野产异蛇,黑质而白章。” 尽管它们是名词谓语句,但却不是判断句。这两句都是名词充当谓语的句子。但意思并不表示判断,而是进行描写。 2、判断句不是动词谓语句 尤其是用“为”构成的句子。例如: “夫执舆者为谁?” “颍考叔为颍谷封人。” 在古代汉语里,“为”是一个意义十分广泛的动词,对它的解释应该根据文意而定。这两句中的“为”似乎都可以译成“是”,有人把这样的句子理解成判断句。需要指出的是,这是一种误解。用“为”的句子属于叙述句。有些意思上很像是判断句的“为”字句,其实都是叙述句。 一、Định nghĩa: Câu phán đoán dùng để giải thích rõ một sự vật là

Ngữ pháp tiếng trung chuẩn là như thế nào ?

Ngữ pháp tiếng trung chuẩn là như thế nào ? I/ 语素:是有一定声言和思义的最小构词单位 Ngữ tố là một đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa và âm tiếng nhất định v 语素有两种: Ngữ tố chia làm hai loại Ø

“都” Dùng chính xác

“都” là phó từ phạm vi,thường dùng để chỉ toàn bộ người hoặc sự việc đã nhắc đến trước đó.Trong câu thì “都” thường đứng trước động từ hoặc tính từ . Phó từ “都” thường dùng

“常常” Cách dùng chính xác

“常常” Cách dùng chính xác “常常” là từ chỉ sự thường xuyên,biểu thị hành động phát sinh rất nhiều lần.Đa số dùng để bổ sung cho động từ,làm trạng ngữ trong câu.Ví dụ: ①明华常常学习到深夜。 ②节假日家长常常带孩子们上公园玩。 “常常” là